ỦY BAN NHÂN DÂN                                CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                  Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 


Số: 452 /GDĐT –GDMN                           TP. Hồ Chí Minh, ngày 17  tháng  03 năm 2009     

Về Hướng dẫn thực hiện                                                                                                                   

môi trường thân thiện

trong trường Mầm non.

 

                                                                                            

                                                       Kính gởi: Trưởng pḥng Giáo dục các Quận, Huyện

 

 

Thực hiện nhiệm vụ năm học về xây dựng môi trường thân thiện, nhằm mục đích hoàn thiện hơn nữa môi trường chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cả về cơ sở vật chất trường lớp cũng như bầu không khí tâm lư ở từng cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố. Sở Giáo dục và Đào tạo đă hướng dẫn các yêu cầu chuyên môn cho cơ sở từ đầu năm học. Nhằm thống nhất các tiêu chí, khái niệm, mục tiêu… với các Pḥng Giáo dục và các trường mầm non của thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản này với hướng dẫn các tiêu chí đính kèm, yêu cầu lănh đạo các Pḥng Giáo dục, Ban giám hiệu các trường mầm non nghiên cứu kỹ để có cơ sở lư luận thống nhất trong quá tŕnh thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

 

 

Nơi nhận:                                                                KT GIÁM ĐỐC

- Như trên                                                                 PHÓ GIÁM ĐỐC

- Lưu VP, P.GDMN                                                            (đă kư)      

                                                                                               

 

                                                                                 Nguyễn Tiến Đạt

 

=================================

 

MÔI TRƯỜNG THÂN THIỆN (MTTT)

TRONG TRƯỜNG MẦM NON

 

I. SỰ CẦN THIẾT:

 

·        Xu hướng giáo dục mầm non ( GDMN) dựa trên việc thiết kế môi trường cho trẻ tự học và khám phá 1 cách chủ động, tích cực.

·        Thực hiện CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM (quyền được sống-phát triển-bảo vệ-tham gia).(Công ước quốc tế về Quyền trẻ em: Luật quốc tế bảo vệ quyền trẻ em bao gồm 54 điều khoản được LHQ thông qua năm 1989, Việt Nam : 20/12/1990).

·        Tính thụ động trong kỹ năng sống, nhược điểm phổ biến của học sinh VN, là rào cản cho sự h́nh thành một nhân cách độc lập, sáng tạo.

·        Thực trạng việc tổ chức, phương pháp GDMN chưa thoát khỏi tính áp đặt để hướng đến việc tôn trọng sự phát triển tự nhiên của trẻ.

·        Bệnh thành tích trong giáo dục gây căng thẳng cho GV và trẻ.

·        Sự kỳ vọng quá mức vào trẻ tạo áp lực thiếu lành mạnh cho quá tŕnh phát triển nhân cách.

·        Xây dựng MTTT là để phục vụ việc CS& GD trẻ tốt nhất trong hoàn cảnh cho phép.

 

II. KHÁI NIỆM:

 

1.      MTTT trong nhà trường mầm non được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em do UNICEF khởi xướng:

·        Là tất cả những ǵ trẻ em cần để được sống và lớn lên 1 cách vui tươi, lành mạnh, an toàn.

·        Đảm bảo cho trẻ tham gia tích cực-chủ động vào quá tŕnh phát triển, thay v́ thụ động chờ sự ban phát từ phía người lớn.

·        Đảm bảo mỗi trẻ đều có cơ hội phát triển tối ưu những tiềm năng sẵn có để h́nh thành những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống ( kỹ năng sống).

2.      Thực hiện phương châm: “ mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, “Giáo dục không chỉ chuẩn bị cho cuộc sống mà giáo dục phải chính là cuộc sống của trẻ”.

3.      Nội hàm của MTTT bao gồm cả trường lớp và việc tổ chức CS&GD (vật chất và tinh thần).

4.      Môi trường sống và học tập thân thiện trong trường MN được chung tay xây dựng bởi :

a.       Toàn bộ đội ngũ giáo dục trong nhà trường. ( bao gồm GV,CBQL,CNV)

b.      Gia đ́nh của trẻ.

c.      Cộng đồng tại địa phương.

d.      Sự tham gia của chính trẻ, chủ thể của quá tŕnh GD.

 

 

 

III. NỘI DUNG:

 

MTTT bao gồm:

Môi trường tâm lư-xă hội.

Môi trường thiên nhiên.

Môi trường vật chất.

Trong đó, môi trường tâm lư-xă hội là quan trọng và mang yếu tố quyết định.

 

1.      Môi trường tâm lư –xă hội:

Bao gồm hệ thống các mối quan hệ có liên quan và hỗ trợ cho nhau, tạo bầu không khí ấm cúng thoải mái cho các thành viên, đặc biệt là trẻ. Môi trường tâm lư-xă hội lành mạnh là động lực thúc đẩy mọi hoạt động tích cực ở trẻ.Các mối quan hệ đó là:

 GV-trẻ , Trẻ-Trẻ, GV-GV, Cha Mẹ-GV , CBQL-GV-CNV.

 

a.      Để xây dựng mối quan hệ t́nh cảm, thân thiện giữa GV-Trẻ từ đó tạo ra mối quan hệ lành mạnh giữa trẻ với nhau:

·        Vai tṛ quyết định thuộc về GV.

·        Mọi trẻ đều cảm thấy được cô yêu thương và được đối xử công bằng.Công bằng là nền tảng cho việc tạo ra mối quan hệ tốt.Tránh sự thiên vị.

·        Tạo tâm lư tin cậy, mong muốn chia sẻ, gần gũi giữa GV- Trẻ: cô là người mẹ thứ 2; Luôn cư xử với thái độ ân cần niềm nở, biết cách lắng nghe trẻ, luôn gọi tên trẻ khi giao tiếp.

·        Tạo mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với nhau thông qua tổ chức các hoạt động tập thể: tṛ chuyện, thảo luận, vui chơi theo đội, chia sẻ cảm xúc kinh nghiệm, trưng bày sản phẩm- chia sẻ ư tưởng, sinh nhật bạn...

·        Chú trọng phát triển các kỹ năng xă hội trong các hoạt động nhóm    ( chờ đến lượt, phân công, hợp tác chia sẻ, tôn trọng bạn, giải quyết xung đột, kiềm chế…)

·        Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc, ư nghĩ và tự tin diễn đạt chúng bằng lời nói

·        Dạy trẻ thoải mái tự tin trước đám đông ( tŕnh diễn trên sân khấu, trước các bạn, người lạ…)  

·        Tôn trọng sự phát triển tự nhiên, đăc điểm tâm lư lứa tuổi, đặc điểm cá nhân (năng lực, khó khăn: trong giao tiếp, ngôn ngữ….).Chấp nhận trẻ học bằng cách Thử-Sai.Cho phép trẻ được làm sai trước khi làm đúng. Không cần thiết chỉnh sửa quá nhiều.

·        Động viện sự lạc quan, tự tin vào bản thân bằnh những cụm từ      

·         “ không sao đâu”, “ làm lại đi nào”, “từ từ thôi”, “ con sắp làm được rồi”…khi trẻ gặp thất bại.

·        Kiên nhẫn với trẻ, biết chờ đợi, tránh thúc ép, căng thẳng khi luyện tập các kỹ năng cho trẻ.

·        Chấp nhận sự khác biệt ( sự khác biệt đem lại tính phong phú).Tôn trọng ư kiến cá nhân ( dạy trẻ phát biểu ư kiến). Tránh áp đặt.Từ đó h́nh thành thói quen suy nghĩ 1 cách độc lập.

·        Không định kiến với trẻ.

·        Chỉ cấm đoán những việc không an toàn.

·        Hạn chế mệnh lệnh, tăng cường khích lệ.

·        Không nên nói “không được làm thế này” mà nói “ con nên làm thế này”.VD: “  Nói nhẹ nhàng” thay v́ “ không được la hét” hoặc “ đi từ từ” thay cho “ không được xô đẩy”.

·        Rất cẩn trọng trong việc đánh giá trẻ.Nên đánh giá sự tiến bộ của mỗi trẻ so với bản thân và đối chiếu với yêu cầu chung của lứa tuổi. Đánh giá với mục đích giúp đỡ trẻ phát triển tốt hơn.Tránh việc so sánh trẻ với nhau. Luôn nh́n nhận, khen ngợi bất cứ sự tiến bộ nào, dù là nhỏ nhất, và của những trẻ khó dạy nhất.

·        Tạo cơ hội ( trong mọi thời điểm của chế độ SH ) cho trẻ tự phục vụ và giúp đỡ nhau những ǵ phù hợp với khả năng. Dạy trẻ quan tâm giúp đỡ trẻ khuyết tật học ḥa nhập trong lớp.

·        “ Lấy người học làm trung tâm” thực sự là phương pháp dạy học “thân thiện” với người học, mà ở đó GV là người : quan sátèxây dựng nội dung giáo dục phù hợp èTổ chứcèQuan sát điều chỉnhè

·        Không cần can thiệp quá nhiều vào quá tŕnh trẻ chơi, nếu không cần thiết ( thiên về quan sát, khơi gợi, giải quyết xung đột giữa trẻ..)

·        Tăng cường lấy ư tưởng dạy học từ trẻ.Tổ chức cho trẻ tự làm đồ chơi, thậm chí đồ dùng dạy học và tích cực tham dự vào việc tạo dựng môi trường lớp học.

·        Cân bằng giữa HĐ tự do và HĐGD có chủ đích.

·        Không bắt trẻ xếp hàng nếu không cần thiết (ra sân chơi, biểu diễn..)

·        Tránh gây đột ngột (đón trẻ mới, chuyển HĐ…).Tổ chức đón trả linh hoạt

·        Không hù dọa, chê bai, trách mắng( thậm chí nhắc nhở quá nhiều).Không được đánh trẻ.

·        Không được cấm trẻ đi cầu trong lớp ( hoặc dặn trẻ đi cầu ở nhà)

 

 

 

b.      Tạo mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện giữa các GV, bảo mẫu trong lớp:

·        Tạo bầu không khí tâm lư thân ái giữa các GV trong lớp có tác dụng thuận lợi cho việc CS&GD trẻ.

·        Tôn trọng nhau.

·        Công bằng với mọi thành viên.

·        Hỗ trợ, hợp tác, phân công trách nhiệm hợp lư rơ ràng.

·        Quan tâm đến nhau.Là bạn tốt nếu có thể.

·        Cư sử lịch sự trước mặt trẻ ( nói chuyện, xưng hô…)

·        Giải quyết mâu thuẫn ngay khi mới xuất hiện.

·        Nên thẳng thắn 1 cách lịch sự.Tránh nói xấu nhau.

·        Thường xuyên trao đổi ư kiến khi có thể( không nhất thiết vào các buổi họp).

 

c.      Tạo dựng mối quan hệ thân thiện với cha mẹ trẻ:

·        Thông tin thường xuyên, kịp thời cho cha me. Phối hợp để tạo sự thống nhất trong CS&GD.

·        Kỹ thuật thông tin 2 chiều ( Họp phụ huynh, thông báo,..), giải thích. thuyết phục cha mẹ thay cho ra lệnh.

·        T́m hiểu thông tin về trẻ. Tạo mối quan hệ thân t́nh giữa GV và cha mẹ.Tạo sự an tâm cho cha mẹ.Vai tṛ dẫn dắt là GV.

·        Tổ chức các HĐ chung với phụ huynh trong lớp để tăng thêm hiểu biết.

·        Thu hút, mở rộng sự tham dự của PH vào quá tŕnh GD, khai thác tiềm năng đóng góp của họ.

·        Thường xuyên tổ chức cho cha mẹ thăm quan các hoạt động GD ở lớp.

·        Không nhận xét tiêu cực về trẻ với cha mẹ.Thông báo t́nh h́nh nên có giải pháp, lời khuyên tích cực.

 

d.      Tạo mối quan hệ tốt giữa cấp trên và cấp dưới.( quản lư-thừa hành)

·        Là mối quan hệ nhạy cảm nhất.

·        Vai tṛ quyết định thuộc về cấp trên: Tạo ra hay phá vỡ sự đoàn kết trong nhà trường, nâng cao hay hạ thấp tinh thần, sự nhiệt t́nh cộng tác của mọi thành viên.

·        Cấp trên cần tạo ra uy tín thực, tránh việc dùng uy quyền để tạo ra sự sợ hăi,áp lực cho cấp dưới, đồng thời phải gương mẫu, biết nhận trách nhiệm và luôn cầu tiến. Công bằng, không thiên vị, định kiến sẽ góp phần tạo nên bầu không khí yên tâm, tin tưởng nhau.

·        Thực hiện b́nh đẳng trong thu nhập, cơ hội thăng tiến, khen thưởng, kỷ luật.

·        Thực hiện dân chủ trường học.

·        Ảnh hưởng gián tiếp đến việc giáo dục trẻ qua việc tạo điều kiện thuận lợi về chế độ chính sách cho GV, cơ sở vật chất cho việc thực hiện chương tŕnh….

 

 

2.      Môi trường thiên nhiên:

·        Việc tạo không gian sống thân thiện, tiếp xúc gần gũi, trực tiếp với thiên nhiên có ư nghĩa quan trọng.Cảm giác được sống trong MT thế nào sẽ tác động mạnh đến cảm xúc, nhận thức, sau đó là hành vi hàng ngày của trẻ.

·        Sử dụng tối đa nguyên vật liệu thiên nhiên (cây, gỗ, lá ,tre..)trong việc xây dựng, trang bị cơ sở vật chất, đồ dùng để tạo sự ấm cúng, an tâm.

·        Tích cực sử dụng các giải pháp giảm tiếng ồn.

·        Cần chú trọng các yêu cầu về môi trường sống cho trẻ như:

Ø     Đảm bảo đủ ánh sáng: (300 Lux)

Ø     Có không khí trong lành:  sắp xếp pḥng ốc thông thoáng,  hạn chế việc sử dụng đèn, quạt máy và các lọai hóa chất nếu không thật sự cần thiết

·        Duy tŕ việc thực hiện chuyên đề “ Vườn cây của bé” với một số hướng dẫn cụ thể:

Ø      Thiết kế phù hợp sinh thái.

Ø      Chọn các lọai cây, hoa thích hợp yêu cầu GD: đa dạng về chủng loại, môi trường sống,… giúp trẻ quan sát, phát hiện, thực hành bảo vệ chăm sóc cây, khám phá thử nghiệm liên quan đến cây xanh và tạo mỹ quan thân thiện trong trường.

Ø     Lối đi thuận lợi

Ø     Trang bị dụng cụ làm vườn, vệ sinh sân vườn

·        Đối với những trường xây mới trên nền trường cũ, yêu cầu giữ lại các cây to lâu năm và trồng bổ sung cây sau khi ḥan thành.

·        Tận dụng ṭan bộ khoảng đất trống để trồng cây, cỏ, hoa kể cả hành lang, cầu thang, hàng rào, cửa sổ, lan can, trên lầu, dưới đất…. với phương châm “ Phủ xanh toàn bộ đất”.

·        Cho trẻ HĐ ngoài trời càng nhiều càng tốt: đón, trả,vận động, thể dục, chơi, vẽ, đọc sách…

·        Ngày hội phụ huynh đóng góp cây xanh, tham gia làm vườn, tổng vệ sinh trường lớp.

·        Hạn chế tối đa việc trang trí trường lớp bằng các loại cây hoa giả.

·        Ở những địa bàn đất phèn, không thích hợp cho việc trồng cây, các trường có kế hoạch cải tạo đất với sự giúp đỡ của các chuyên gia và phụ huynh.

 

 

3.      Môi trường vật chất:

·        Xây dựng trường MN:

Ø     Khi xây dựng, cải tạo trường MN cần quy hoạch hài ḥa với thiên nhiên: cân bằng diện tích xây dựng với sân vườn, sân chơi trên lầu, tận dụng hướng gió mát, màu sắc hài ḥa, sử dụng mái ngói, sàn dễ vệ sinh.

Ø     Đảm bảo quy chuẩn về diện tích ( lớp học, sân chơi, nhà VS..)

Ø     Hạn chế tường xây, cửa, vách ngăn..nếu không cần thiết ( ngay cả giữa các lớp).

 

 

 

 

·        Sân chơi ngoài trời:

Ø     Thỏa măn nhu cầu vận động Tăng cường luyện tập các vận động cơ bản: đi-chạy-nhảy-ḅ-chui-leo-ném-thăng bằng ( theo yêu cầu chương tŕnh)

Ø     Thực hành GD an toàn giao thông.

Ø     Thiết kế sắp đặt hài ḥa thẩm mỹ.

Ø     Chú ư vệ sinh, an toàn.Có chỗ tiếp đất êm ( cỏ, nệm..) cho các đồ chơi cao như thang leo, cầu tuột…tránh cảm giác sợ hăi.

Ø     Để khoảng trống cho trẻ chạy nhảy thoải mái ( tự do theo ư thích). Đồ chơi ngoài trời không nên chiếm diện tích dày đặc. Hạn chế trang bị xích đu, đu quay (ít kích thích vận động tích cực) nếu sân chơi có diện tích nhỏ.

Ø     Nên thận trọng khi trang bị các đồ vật chỉ mang tính trang trí tốn kém ( ḥn non bộ, các vật bằng bê tông..)

Ø     Tránh bê tông hóa sân chơi.

Ø     Khuyến khích xây dựng hố chơi cát-nước ( ngoài ư nghĩa HĐ, c̣n góp phần giảm nhẹ căng thẳng cho trẻ nhỏ).

 

·        Lớp học:

Ø     Đảm bảo VS, an toàn theo yêu cầu ( lớp, đồ dùng đồ chơi,..)

Ø     Góc chơi phục vụ thực sự cho việc học của trẻ, không phải để trang trí.

Ø     Theo hứng thú, nhu cầu của trẻ, theo sự kiện trẻ quan tâm.

Ø     Việc tạo các góc chơi có 2 mục đích: trẻ tự học theo hứng thú cá nhân và tổ chức HĐ vui chơi.

Ø     Trẻ có cơ hội lựa chọn tṛ chơi yêu thích.

Ø     Có thể tự HĐ mà không cần, hoặc cần rất ít sự hướng hẫn của GV ( chỉ dẫn bằng kư hiệu- chữ viết...)

Ø     Sắp xếp lớp học giảm thiểu tiếng ồn, tránh xa nơi ô nhiễm hoặc có thể gây nguy hiểm cho trẻ.

Ø     Sắp đặt thuận lợi cho trẻ được tự lấy và cất.

Ø     Các góc độc lập nhưng có lối đi mở cho trẻ tự do di chuyển.

Ø     Giảm thiểu tranh giành, xung đột ( cung cấp đồ chơi, trang thiết bị đầy đủ….)

·        Nhà vệ sinh:

 

Ø     Xây dựng thành nơi tiện ích, thoải mái phục vụ họat động vệ sinh cá nhân cho trẻ đồng thời c̣n là nơi cho trẻ học tập, h́nh thành các thói quen vệ sinh văn minh, môi trường (sạch, thoáng mát, khô ráo, an toàn). Tạo cho trẻ có cảm giác thích đến nhà vệ sinh khi có nhu cầu.

Ø     Hạn chế dùng hóa chất khử mùi nếu không thật sự cần thiết.

Ø     Trang trí nhà vệ sinh tạo sự vui tươi, thoải mái thư giăn

Ø     Kín đáo.

Ø     Khu vực riêng cho trẻ trai-gái.