ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HẾT HỌC PHẦN BDTX CHU K̀ 3

TẠI SỞ GD-ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

 

 

1.     Môn Toán

 

Học phần 2: Đổi mới chương tŕnh, nội dung và phương pháp dạy học môn Toán

1.      Mục tiêu đổi mới nền giáo dục Việt Nam.

2.      Định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH).

3.      Vấn đề tích cực hóa quá tŕnh học tập của học sinh: thế nào là phương pháp tích cực? những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực? vai tṛ của giáo viên trong PPDH tích cực?

4.      Dạy học đặt và giải quyết vấn đề.

5.      Nguyên tắc chủ đạo việc xây dựng chương tŕnh môn toán THPT áp dụng từ 2005.

6.      Cấu trúc chương tŕnh hiện hành của phân môn Đại số-Giải tích và phân môn H́nh học dạy ở bậc THPT.

7.      Quan hệ giữa Đại số - Giải tích và H́nh học trong toán học. Lợi ích của việc khai thác quan hệ này trong dạy học toán.

8.      Mục đích của dạy học chương « Thống kê » (chương tŕnh lớp 10)?

9.      Quan hệ giữa Xác suất và Thống kê? Quan hệ đó được sách giáo khoa khoa tính đến như thế nào?

10. Thế nào là dạy học bằng mô h́nh hóa và dạy học mô h́nh hóa? Các h́nh thức dạy học này được Sách giáo khoa toán tính đến như thế nào trong:

-         Chương Thống kê

-         Chủ đề Phương tŕnh, hệ phương tŕnh

 

Học phần 3: - Phát triển tư duy cho học sinh qua môn Toán.

- Sử dụng một số phần mềm trong dạy học Toán THPT

 

A. Phát triển tư duy cho học sinh qua môn Toán

Câu 1: Các nhiệm vụ của dạy học môn toán ở trường phổ thông. Hăy phân tích làm sáng tỏ các nhiệm vụ đó.

Câu 2: Các dạng của tư duy. Ví dụ minh họa.

Câu 3: Năng lực trí tuệ: Định nghĩa, các thành phần của năng lực tư duy.

Câu 4: Phân tích và nêu ví dụ minh họa về việc h́nh thành và phát triển các thao tác tư duy thông qua dạy học môn toán.

Câu 5. Tŕnh bày các phẩm chất trí tuệ, các mức độ của nó. Nêu ư nghĩa của việc phát triển các phẩm chất trí tuệ thông qua dạy học môn toán.

Câu 6. Tư duy thuật toán: Khái niệm thuật toán; khái niệm tư duy thuật toán; phương pháp dạy học nhằm phát triển tư duy thuật toán cho học sinh phổ thông.

 

B. Sử dụng một số phần mềm trong dạy học Toán THPT

 

 

 

 


2.     Môn Lư

 

Học phần 2: Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực t́m ṭi sáng tạo

 

I.       LÝ THUYẾT

1.      Cơ sở và phương pháp xây dựng một kiến thức vật lý phổ thông theo tiến trình nhận thức khoa học vật lý.

2.                  Các phương pháp định hướng hành động học tập. Các khái niệm về tình huống học tập và tình huống vật lý. Phương pháp định hướng tìm tòi sáng tạo.

3.      Phân tích tiến trình dạy học kiến thức vật lý theo định hướng tìm tòi sáng tạo

II.    VẬN DỤNG

 1. Soạn giáo án dạy một kiến thức vật lý theo định hướng tìm tòi sáng tạo gồm các bước:

a.       Xác định các mục tiêu hành động và mục tiêu kết quả.

b.      Xây dựng các tình huống vật lý: tình huống mở đầu, tình huống cơ bản, bài toán cơ bản, bài toán kiểm chứng.

c.      Xác định phương tiện dạy học.

2. Giới hạn kiến thức vận dụng:

a.       Lớp 10: Định luật 3 Niuton, Định luật Húc, Định luật Bôi-Mariot.

b.      Lớp 11: Định luật Ôm toàn mạch, Định luật (hiện tượng) cảm ứng điện từ.

GHI CHÚ

1.      Thời gian làm bài 120 phút.

2.      Được sử dụng tài liệu.

3.      Có thể sử dụng sách giáo khoa vật lư theo chương tŕnh chuẩn hoặc nâng cao.

 

Học phần 3: Bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh trong giảng dạy Vật lư

Câu 1: Ư nghĩa và tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học và trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.

Câu 2: Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm trong giai đọan vật lí cổ điển và vật lí hiện đại.

Câu 3: Vị trí của phương pháp thực nghiệm trong quá tŕnh nhận thức thực tại khách quan.

Câu 4: Phân tích các sơ đồ trang 21,25,34,38 (tài liệu:”Bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm trong giảng dạy vật lí ở trường trung học phổ thông” Biên sọan:TS.Lê thị Thanh Thảo) về:

-         Các bước của phương pháp thực nghiệm.

-         Vị trí của phương pháp thực nghiệm.

-         Các thao tác tư duy để h́nh thành nên các bước.

Câu 5: Xây dựng tiến tŕnh dạy học một số kiến thức theo phương pháp thực nghiệm:

-         Định luật HOOKE.

-         Điều kiện cân bằng của 1 vật rắn có trục quay cố định.

-         Cân bằng của 1 vật rắn chịu tác dụng của 3 lực song song, qui tắc t́m hợp lực của 2 lực song song cùng chiều.

-         Ḍng điện trong chất khí.

-         Ḍng điện trong chân không.

-         Định luật khúc xạ ánh sáng.

 


3.     Môn Hóa

 

Học phần 2: Giáo dục môi trường thông qua dạy học Hóa học

9 ch đề về Giáo dục môi trường qua môn Hoá học

Chủ đề 1. Mục đích của giáo dục môi trường

            Yêu cầu: tŕnh bày được 2 nội dung và lấy các ví dụ minh hoạ để làm rơ một số vấn đề quan trọng có liên quan nhiều với chủ đề.

1) GDMT nhằm giúp học sinh có được:

a) Các kiến thức về:

-         Hệ sinh thái, cân bằng sinh thái.

-         Môi trường và các thành tố (địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh  vật, cảnh quan thiên nhiên, các nguồn tài nguyên, dân số, hoạt động kinh tế, xã hội của con người).

-         Môi trường và phát tiển, bảo vệ và bảo tồn, tăng trưởng và suy thoái, chi phí và lợi ích thu được.

-         Sự phụ thuộc lẫn nhau, tư duy một cách toàn cầu và hành động một cách cục bộ …

-         Các chủ chương, chính sách về môi trường của Đảng và Nhà nước, luật Bảo  vệ môi trường …

      b) Hình thành các kĩ năng:

-         Kĩ năng giao tiếp

-         Kĩ năng tư duy

-         Kĩ năng nghiên cứu

-         Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề

-         Kĩ năng cá nhân và xã hội

-         Sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin ...

c) Thái độ và hành vi:

-         Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi trường và đời sống của các sinh vật.

-         Biết khoan dung và cởi mở.

-         Tôn trọng, niềm tin và quan điểm của người khác.

-         Biết tôn trọng những luận điểm và luận cứ đúng đắn.

-         Có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng về môi trường.

-         Có mong muốn tham gia vào việc giải quyết các vấn đề môi trường, các hoạt động cải thiện môi trường.

Như vậy, GDMT nhằm đạt mục đích cuối cùng là trang bị cho người học:

-         Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái đất.

-         Một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tảng môi trường.

-         Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lí môi trường.

 

 

2) GDMT ở trường phổ thông làm cho học sinh và giáo viên:

1.      Có ý thức thường xuyên và luôn nhậy cảm với mọi khía cạnh của môi trường và những vấn đề có liên quan.

2.      Thu nhập được những kiến thức cơ bản về môi trường, quan hệ giữa con người và môi trường, sự phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ đó.

3.      Phát triển kĩ năng bảo vệ môi trường, dự đoán, phòng tránh và giải quyết các vấn đề môi trường nảy sinh.

4.      Tham gia tích cực vào các hoạt động khôi phục, bảo vệ môi trường.

5.      Có ý thức về tầm quan trọng của môi trường với sức khỏe con người, chất lượng cuộc sống, phát triển thái độ tích cực với môi trường.

 

Chủ đề 2. Một số nguyên tắc thực hiện GDMT

            Yêu cầu: tŕnh bày được 3 nội dung và lấy các ví dụ minh hoạ để làm rơ một số vấn đề quan trọng có liên quan nhiều với chủ đề.

 

I. Các nguyên tắc chung

Giáo dục môi trường được thực hiện trên những nguyên tắc sau:

1.      Nhà nước Việt Nam coi giáo dục môi trường là một bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo dục và là một sự nghiệp của toàn dân. Để thực hiện giáo dục môi trường, Nhà nước có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến địa phương và đến các cơ sở Giáo dục, thông qua quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.      Giáo dục môi trường được thực hiện vì môi trường, về môi trường và trong môi trường, trong đó, hiệu quả cao nhất sẽ đạt được khi tạo được thái độ và tình cảm vì môi trường.

3.      Giáo dục môi trường là một thành phần bắt buộc trong chương trình Giáo dục và Đào tạo, và phải được thực hiện trong kế hoạch dạy học và giáo dục hiện hành. Cần tạo ra cơ hội bình đẳng về giáo dục môi trường cho mọi người học, mọi cấp học. Tại những cấp bậc dưới của hệ thống Giáo dục Quốc dân, giáo dục môi trường được kết hợp vào những nơi thích hợp của chương trình hiện hành. Những vấn đề về môi trường được dạy thông qua nhiều môn học.

4.      Đưa giáo dục môi trường vào hoạt động nhà trường một cách thích hợp với môi trường của trường học. Những vấn đề trọng tâm của giáo dục môi trường phải trực tiếp liên quan đến môi trường của địa bàn nhà trường.

5.      Làm cho người học và người dạy nhận thấy giá trị của môi trường đối với chất lượng cuộc sống, sức khỏe và hạnh phúc con người. Làm cho mọi người hiểu rằng những quyền cơ bản của con người, bất kể thuộc màu da hay tín ngưỡng nào, đều có quyền sống trong môi trường lành mạnh, có nước sạch để dùng và không khí sạch để thở.

6.      Triển khai giáo dục môi trường bằng các hoạt động mà học sinh là người thực hiện, học sinh bằng những hoạt động của chính mình mà thu được hiệu quả thực tiễn. Thầy giáo là người tổ chức hoạt động bảo vệ môi trường dựa trên chương trình quy định và tìm cách vận dụng phù hợp với địa phương.

II. Các nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường ở trường phổ thông

(Tuyên bố Tbilisi, UNESCO/UNEP 1978)

1.      Xem xét môi trường trong tổng thể của nó: môi trường tự nhiên và nhân tạo, môi trường công nghệ và xã hội (kinh tế, chính trị, lịch sử văn hoá, đạo đức thẩm mỹ).

2.      Giáo dục môi trường là quá trình liên tục suốt đời, bắt đầu từ cấp học mầm non và tiếp diễn thông qua những giai đoạn chính thức, không chính thức.

3.      Giáo dục môi trường mang tính liên thông giữa các môn học.

4.      Khảo sát những vấn đề môi trường chủ yếu từ quan điểm địa phương, quốc gia, khu vực, và quốc tế để học sinh hiểu rõ bản chất của các điều kiện môi trường trong những điều kiện địa lí khác nhau.

5.      Tập trung vào các tình huống môi trường đang tiềm tàng hiện nay, đồng thời tính đến cả những yếu tố lịch sử.

6.      Đề cao các giá trị, sự cần thiết của quá trình hợp tác địa phương, quốc gia, quốc tế trong việc ngăn chặn và tìm giải pháp đối với những sự cố môi trường.

7.      Xem xét kỹ các khía cạnh về môi trường trong mọi kế hoạch tăng trưởng.

8.      Tạo cơ hội cho người học có một vai trò trong việc học tập, có cơ hội ra quyết định và chịu trách nhiệm.

9.      Gắn việc nhạy cảm, nhận thức về môi trường, các kỹ năng giải quyết vấn đề với từng độ tuổi. Những năm đầu nên nhấn mạnh sự nhạy cảm về môi trường trong cộng đồng riêng của người học.

10. Giúp người học phát hiện những dấu hiệu và nguyên nhân thực sự của các sự cố môi trường.

11. Nhấn mạnh sự phức tạp của các vấn đề môi trường, và do vậy cần hình thành lối suy nghĩ biết phân tích, phán xét và kĩ năng giải quyết vấn đề.

12. Tận dụng các môi trường học tập đa dạng, nhấn mạnh các hoạt động thực tiễn và các kinh nghiệm trực tiếp.

III. Các nguyên tắc thực hành dành cho giáo viên

1.      Nên dựa trên các cứ liệu chắc chắn và có tính thực tế.

2.      Nên huy động nhiều người tham gia và dựa trên tinh thần hợp tác.

3.      Nên dựa trên sự phân tích, nhận xét.

4.      Nên dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phương.

 

 

Chủ đề 3. Các biện pháp GDMT

            Yêu cầu: tŕnh bày được 8 biện pháp và lấy các ví dụ minh hoạ để làm rơ.

1.      Đưa giáo dục môi trường vào tất cả các cấp bậc học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các bậc học khác.

2.      Đưa GDMT vào tất cả các môn học ở tất cả các cấp bậc học.

3.      Thực hiện GDMT bằng phương pháp hiện đại: đặt trọng tâm ở người học và học bằng việc làm.

4.      Kết hợp cung cấp kiến thức về môi trường với rèn luyện kĩ năng bảo vệ môi trường.

5.      Các trường tổ chức và tích cực tham gia cùng cộng đồng các hoạt động bảo vệ môi trường.

6.      Luôn chú ý hình thành thái độ đúng và tinh thần trách nhiệm cao với việc bảo vệ môi trường.

7.      Không chỉ cung cấp kiến thức về môi trường mà còn thực hiện trong môi trường, có thái độ và tình cảm vì môi trường.

8.      Ưu tiên cho đào tạo giáo viên và các bậc tiểu học, trung học.

 

Chủ đề 4. Hai kiểu GDMT ở trường THPT

            Yêu cầu: tŕnh bày được 2 kiểu GDMT và lấy các ví dụ minh hoạ để làm rơ một số vấn đề quan trọng.

Kiểu 1: GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường

Cơ hội GDMT trong chương trình học ở nhà trường thể hiện ở chỗ trong chương trình có chứa đựng những nội dung của GDMT dưới hai dạng chủ yếu:

Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học có sự trùng hợp với nội dung GDMT.

Dạng 2: Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT.

Vì thế, người ta thường đề cập đến 2 phương thức đưa GDMT vào từng môn học như sau:

+ Tích hợp: kết hợp một cách hệ thống kiến thức môn học với kiến thức GDMT, làm cho chúng quyện vào với nhau thành một thể thống nhất.

+ Lồng ghép: lắp vào nội dung bài học một đoạn, một mục hoặc một số câu hỏi có nội dung GDMT.

Các biện pháp hoạt động ở trên lớp, thông qua môn học chính khoá:

- Phân tích những vấn đề môi trường trong môn học.

- Khai thác thực trạng môi trường đất, nước, làm nguyên liệu để xây dựng bài học GDMT.

- Sử dụng phương tiện dạy học làm nguồn tri thức được vật chất hoá, như là điểm tựa, cơ sở để học sinh phân tích, tìm tòi khám phá các kiến thức cần thiết về môi trường.

- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nhưng gắn liền với thực tế địa phương.

- Sử dụng các tài liệu tham khảo.

- Thực hiện tiết học có nội dung gần gũi với môi trường ở ngay chính trong một địa điểm thích hợp của môi trường.

Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập ở ngoài lớp

- Nghe báo cáo các chuyên đề về môi trường

-   Tranh luận, hùng biện

-   Nghiên cứu về môi trường

-   Khảo sát thực địa tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương

- Tham gia tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường

- Tham gia chương trình “Xanh hoá trường học

- Xây dựng dự án và thực hiện

-   Câu lạc bộ môi trường

-   Thi sáng tác (tranh, tượng, ảnh, thơ nhạc …)

-   Triển lãm

-   Biểu diễn văn nghệ

-   Hoạt động dã ngoại, tham quan, cắm trại, trò chơi

-   Hoạt động phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội

 

Chủ đề 5. Hệ thống kiến thức GDMT trong môn hoá học

            Yêu cầu: tŕnh bày được 8 nội dung có thể giáo dục môi trường trong môn hoá học và lấy các ví dụ minh hoạ.

Các vấn đề về môi trường trong chương trình hoá học ở trường phổ thông có thể khái quát trong 8 nội dung chính sau đây:

1.      Không khí, khí hậu


-    Bầu khí quyển trái đất

-    Khí hậu

-    Tầm quan trọng của cây xanh

-    Hiệu ứng nhà kính


-    Lỗ thủng tầng ozon

-    Bụi

-    Các tác nhân gây ô nhiễm không khí


2.      Nước

-            Vòng tuần hoàn nước

-            Sự phân bố nước trên trái đất

-            Khai thác, sử dụng nước

-            Lọc nước

-            Sự ô nhiễm tầng nước mặt, nước ngầm, nước biển

-            Các tác nhân gây ô nhiễm nước

-            Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

-            Chất tẩy rửa tổng hợp

-            Cách xử lý nước thải

3.      Đất đai và sản xuất nông nghiệp

-   Ảnh hưởng của độ pH đối với động vật và thực vật

-   Các tác nhân gây ô nhiễm

-   Phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu

-   Thuốc bảo vệ thực vật

-   Khử mặn và chua phèn cho đất

-   Cháy rừng

4.      Khoáng sản, năng lượng

- Tài nguyên thiên nhiên

-   Nhiên liệu khí, lỏng, rắn: khí đốt, dầu mỏ, than đá

-   Năng lượng hạt nhân, năng lượng nguyên tử

-   Khoáng sản

-   Khai thác khoáng sản

5.      Công nghiệp hoá học

-   Các ngành sản xuất hoá học

-   Công nghiệp mỏ

-   Công nghiệp phân bón

-   Công nghiệp thuốc nổ

-   Công nghiệp silicat: sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm

-   Công nghiệp cao su

-   Công nghiệp thuốc trừ sâu

-   Công nghiệp vật liệu xây dựng nghiệp điện lạnh

-   Mưa axit, chất thải công nghiệp, chất thải phóng xạ

-   Bảo vệ sức khỏe, phòng chống độc hại, an toàn lao động trong sản xuất hoá học

6.      Hoá chất và cuộc sống


-      Thực phẩm

-      Dược phẩm

-      Mỹ phẩm


-      Các vật phẩm tiêu dùng

-      Các hóa chất độc hại - chất độc hóa học


7.      Chất thải

-   Nguồn chất thải

-   Chất thải từ các phương tiện giao thông vận tải

-   Chất thải sinh hoạt và công nghiệp

-   Xử lý các chất thải

-   Tái sử dụng, tái chế chất thải

8.      Môi trường xã hội, đạo đức môi trường

-   Đạo lý môi trường toàn cầu và sự phát triển bền vững

-   Trách nhiệm của con người với môi trường

-   Chiến tranh hoá học và chiến tranh hạt nhân

-   Giáo dục môi trường

 

Chủ đề 6. Một số phương pháp GDMT trong dạy học hoá học

            Yêu cầu: tŕnh bày được một số phương pháp GDMT trong dạy học hoá học và vận dụng trong một bài học cụ thể.

-         Phương pháp giảng dạy dùng lời nói

-         Phương pháp seminar

-         Phương pháp đàm thoại

-         Thiết kế mođun giáo dục môi trường

-         Sử dụng tư liệu, tranh ảnh.

-         Thiết kế website giáo dục môi trường

-         Giáo dục môi trường qua hoạt động ngoại khoá

-         Tổ chức đi thực tế …

Có thể kể thêm một số phương pháp mới:

-        Phương pháp sắm vai.

-        Phương pháp thuyết tŕnh theo chủ đề ...

 

Chủ đề 7. Thiết kế giáo án có nội dung GDMT

            Yêu cầu: Chọn 1 bài giảng bất kỳ trong chương tŕnh, thiết kế giáo án trong đó có nội dung GDMT. Nên chọn bài thuộc 1 trong 2 dạng sau:

-        Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học trùng hợp với nội dung GDMT.

-        Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT.

Chú ư:

-        Thiết kế giáo án theo phương pháp dạy học mới

-        Phần mục tiêu có đề cập tới việc giáo dục ư thức về môi trường và bảo vệ môi trường.

-        Đi sâu vào phần nội dung có GDMT (các phần khác tŕnh bày sơ lược)

-        Sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.

-        Chú ư sử dụng h́nh ảnh, phim về môi trường (v́ không làm bài trên vi tính nên chỉ cần kể tên h́nh ảnh, phim).

 

Chủ đề 8. GDMT qua hoạt động ngoại khoá

            Yêu cầu: Thiết kế 1 hoạt động ngoại khoá về môi trường dưới các h́nh thức:

- Báo cáo chuyên đề về giáo dục môi trường.

- Chiếu phim, triển lãm.

- Tổ chức cắm trại, trò chơi.

- Biểu diễn văn nghệ...

Tŕnh bày như 1 giáo án với các nội dung sau:

1.      Mục tiêu

2.      Chuẩn bị

3.      Các bước thực hiện

4.      Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm

 

Chủ đề 9. Những khó khăn và thuận lợi khi đưa  GDMT vào môn hoá học ở trường THPT

            Yêu cầu: tŕnh bày được những khó khăn và thuận lợi khi đưa  GDMT vào môn hoá học ở trường THPT. Có thể lấy thêm dẫn chứng minh hoạ. Sau đây là một số ư kiến của học viên các điạ phương có thể tham khảo cho bài viết:

I. Những thuận lợi khi đưa  GDMT vào môn hoá học ở trường THPT

1.      Môi trường tác động trực tiếp vào cuộc sống: mĩ quan, vệ sinh, sức khỏe ... nên dễ thu hút sự quan tâm của xă hội.

2.      BVMT là một hoạt động thiết thực, hữu ích.

3.      GDMT được sự quan tâm của cộng đồng (toàn thể nhân loại tiến bộ, các tổ chức, quốc gia, quốc tế).

4.      Thông tin đại chúng khá nhiều.

5.      Kho tài nguyên qua internet rất phong phú nếu có phương tiện và biết cách khai thác.

6.      Hoá học có nhiều nội dung liên quan đến môi trường.

7.      H́nh ảnh dễ làm cho học sinh thích thú.

8.      Độ tuổi của học sinh dễ tác động, tiếp thu và làm theo cái mới.

II. Những khó khăn khi đưa  GDMT vào môn hoá học ở trường THPT

1.      Hoạt động GDMT nói chung tương đối mới mẻ nên chứa có nhiều kinh nghiệm.

2.      Thời gian dành cho môn hoá học không nhiều, thời lượng của 1 tiết học rất ngắn có 45 phút. Một số trường xin giờ ngoại khóa khó v́ c̣n có nhiều hoạt động khác nhau ...

3.      Tài liệu tham khảo một số nơi t́m kiếm khó khăn.

4.      Sách giáo khoa chưa đề cập nhiều nội dung GoiuDMT ?

5.      Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu đa năng, máy chiếu phim, vi tính nối mạng...

6.      Tài chính eo hẹp, không có khoản chi riêng cho GDMT ở THPT.

7.      Luật BVMT chưa thực hiện triệt để và đồng bộ.

8.      Hiện trạng, thực tế một số nơi về môi trường chưa tốt, gây phản cảm ...

9.      Tập quán và phong tục một số nơi c̣n nặng nề, khó thay đổi.

10. Đời sống nhân dân c̣n khó khăn.

11. Tŕnh độ khả năng của một số giáo viên c̣n hạn chế.

 

Học phần 3: Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học.

Câu 1:

Việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn hóa học trước mắt tập trung vào hai hướng.

            Thầy (Cô) hăy tŕnh bầy nội dung của hai hướng đó.

            Thầy (Cô)  hăy phân tích để thấy rơ trong việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn hóa học th́ việc trước mắt tập trung vào hai hướng mà Thầy (Cô) vừa tŕnh bầy ở trên là cần thiết.

Câu 2: 

Thầy (Cô) hăy tŕnh bầy cách soạn bài theo” Dạy học nêu vấn đề” để truyền thụ một kiến thức mới  trong một bài lên lớp mà Thầy (Cô) đă dạy. Phân tích để thấy rơ tác dụng tích cực của phương pháp dạy học phức hợp nêu trên.

Câu 3:    Thầy (Cô) hăy cho biết: 

§        Sự khác nhau giữa dạy học lấy giáo viên làm trung tâm và dạy học lấy học sinh làm trung tâm về các điểm sau đây: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, h́nh thức tổ chức dạy học, đánh giá chất lượng kết quả học tập của học sinh.

§        Bản chất của quan điểm” dạy học lấy học sinh làm trung tâm”

§        Hạn chế của quan điểm” dạy học lấy học sinh làm trung tâm”   

§        Trong hai cụm từ “Dạy học hướng vào người học” và” Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”  th́ Thầy (Cô) thấy dùng cụm từ nào đúng với tinh thần cải tiến phương pháp dạy học ở nước ta hơn. Tại sao.

Câu 4:  Thầy (Cô) hăy tŕnh bầy cách sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu trong một bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới mà Thầy (Cô) đă dạy. Phân tích để thấy rơ tác dụng tích cực của cách làm trên.           

Câu 5: 

Thầy (Cô) hăy tŕnh bầy:

Bản chất của”Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic”.

Những trường hợp thường gặp làm xuất hiện t́nh huống có vấn  đề trong    “Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic”.

Qui tŕnh dạy học sinh giải quyết một vấn đề học tập trong”Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic”

Các mức độ của”Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic”.

Câu 6: 

Thầy (Cô) hăy xây dựng một bài tập hóa học có sử dụng một hoặc một vài thao tác tư duy mà Thầy (Cô) có thể tùy chọn trong số các thao tác tư duy sau: phân tích và tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa và cụ thể hóa,  so sánh.  Tŕnh bầy cách dạy học bài tập vừa xây dựng  và phân tích để thấy rơ tác dụng tích cực của bài tập này.

 


4.     Môn Sinh

 

Học phần 2: Vi sinh vật.

1.      Đặc điểm, vai tṛ các nhóm vi sinh vật chính trong các lĩnh vực của đời sống.

2.      Sinh trưởng và sự kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn của các vi sinh vật cực trị.

3.      So sánh quá tŕnh hô hấp và lên men ở vi sinh vật.

4.      Cơ chế đề kháng của cơ thể trước sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh.

 

Học phần 3: Tế bào học.

1.      Cấu trúc tế bào sinh vật tiền nhân.

2.      Cấu trúc tế bào sinh vật nhân thực. Phân biệt tế bào thực vật và động vật.

3.      Cấu trúc và chức năng các bào quan.

4.      Cấu trúc và chức năng của vách và của màng sinh chất.

5.      Sự vận chuyển nước và các chất qua màng.

6.      Sự trao đổi chất và năng lượng trong tế bào.

 


5.     Môn Văn

 

Học phần 2: Một số vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy văn học dân gian

PHẦN I

NHỮNG VẤN ĐỀ LƯ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN.

 

1.       Phân biệt sự khác biệt về bản chất thẩm mỹ và bản chất xă hội của VHDG so với văn học viết. Vấn đề này tập trung vào mấy khía cạnh sau:

-      VHDG khác về phương thức sáng tác (truyền miệng: giá trị thẩm mỹ của văn ngôn khác với ngôn ngữ văn bản).

-      Mối quan hệ hữu cơ trong quá tŕnh sáng tạo giữa cá nhân và tập thể.

-      Mối quan hệ giữa VHDG với môi trường sinh hoạt (môi trường tạo ra mô h́nh đó và môi trường hoạt động).

-      Tính công thức và tính dị bản tạo ra sự linh hoạt giữa giá trị truyền thống và cảm hứng sáng tạo trong sinh hoạt VHDG.

-      Sắc thái địa phương trong VHDG.

2.       Mỗi thể loại có một cơ sở xă hội h́nh thành, tạo cảm hứng sinh hoạt và cấu trúc mang tính đặc thù. Yêu cầu nắm mấy vấn đề sau:

-      Chức năng sinh hoạt của thể loại. Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt sự khác nhau về bản chất xă hội và bản chất thẩm mỹ của từng thể loại.

-      Thi pháp thể loại: phần này cần xem lại trong giáo tŕnh. Tuy nhiên cần nhấn mạnh và đi sâu vào các khía cạnh sau:

+     Cấu tạo cốt truyện, kiểu truyện (nếu là tự sự), dạng cấu tứ (ca dao).

+     Cấu tạo nhân vật (cần mô tả cách xây dựng nhân vật và đặc điểm của nó. Các dạng nhân vật  trữ t́nh (chàng trai, cô gái,… và cách biểu đạt).

+     Các kiểu môtip (cần nêu cho được các môtip tồn tại trong nhiều tác phẩm).

 

PHẦN II

NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THỰC TRẠNG DẠY VHDG Ở NHÀ TRƯỜNG.

 

Phần này yêu cầu tự liên hệ. Vấn đề này xoay quanh mấy ư sau:

1.       Không phân biệt được diễn ngôn VHDG với diễn bản của nó. Từ đó dẫn đến tŕnh trạng đọc thay cho kể và hát. T́nh trạng này làm mất đi vẻ đẹp thẩm mỹ ngay từ khâu tiếp xúc, tái hiện tác phẩm.

2.       Dạy VHDG không bám vào đặc trưng thể loại nên dễ suy luận, gán ghép các giá trị, ư nghĩa xă hội phục vụ cho mục đích giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức thuần túy.

(Cần phải tái hiện thời đại, kiểu tư duy, cách biểu đạt của từng thể loại).

3.       Dạy VHDG không dựa vào hệ thống, khai thác các tác phẩm cùng loại. Từ đó dẫn đến t́nh trạng độc bản như văn học thành văn.

4.       Dạy VHDG không dựa vào tính công thức mà khai thác t́nh tiết như một giá trị xác thực làm mất đi nghĩa biểu tượng…

 

PHẦN III

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VĂN HỌC DÂN GIAN.

 

Thực ra dạy theo khuynh hướng nêu trên là sai về bản chất loại h́nh. Cho nên dạy cho đúng chứ chưa thể gọi là đổi mới. V́ vậy nên tập trung vào hai mặt sau:

1.       Hăy bám vào đặc điểm thể loại. Nếu không nắm vững vấn đề này sẽ dẫn đến t́nh trạng khai thác, đánh giá sai với bản chất thể loại của tác phẩm. Về mặt này cần lưu ư: trong thực tế, không phải tác phẩm nào cũng thể hiện đầy đủ các yếu tố thể loại, nghĩa là không hẳn trùng khớp hoàn toàn vào khung thể loại. Đó là hiện tượng b́nh thường, v́ vậy chỉ đi vào các tiêu chí thể loại mới có thể xác định được giá trị nội dung trải qua các thời đại.

2.       Việc kết hợp giữa thầy và tṛ trong đó đề cao vai tṛ chủ động của học sinh là những nguyên tắc dạy học áp dụng chung cho dạy học. V́ vậy cần tập trung vào khâu xử lư tác phẩm. Ở b́nh diện này, có những thao tác học sinh không làm được như dựng không khí thời đại, tạo hệ thống cho tác phẩm, giáo viên phải chủ động theo hướng:

-      Diễn giảng khi kể, miêu tả thời đại bằng kiến thức lịch sử, dân tộc học.

-      Nêu mô h́nh tác phẩm và yêu cầu học sinh t́m bổ sung.

-      VHDG có tính hội nhập cao. Mỗi thời đại nó đều biến chuyển cho phù hợp đặc điểm tâm lư xă hội, tŕnh độ phát triển xă hội. Do đó cần áp dụng lư thuyết tiếp nhận. Giáo viên cần làm:

+     Xác định nghĩa gốc tác phẩm, tức cảm hứng sáng tạo do các thời đại tích hợp các vấn đề để truyền lại đời sau.

+     T́m nghĩa phát sinh trên cơ sở tương đồng về thời đại, những vấn đề có liên quan… vấn đề này nên để học sinh xây dựng.

 

TÓM LẠI:

 

Những vấn đề trên đây chỉ mang tính định hướng. Giáo viên nên triển khai ôn tập theo những hướng này để phục vụ cho bài làm. Bài làm sẽ theo hướng giải quyết một vấn đề cụ thể dựa trên những hiểu biết toàn diện về nguyên lư, thực tiễn và những đề xuất có tính gợi mở của người làm.

 

Học phần 3: Một số vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy văn học hiện đại sau 1975

     1- Những tiền đề của sự đổi mới văn học sau 1975. Đặc điểm của văn học sau 1975 (so sánh với các giai đoạn văn học trước đó)

     2- T́m những biểu hiện đổi mới trong quan niệm nghệ thuật về con người và nghệ thuật trần thuật của tiểu thuyết, truyện ngắn sau 1975. Nêu ví dụ minh hoạ.

     3- Vận dụng đặc trưng thể loại để phân tích những tác phẩm có dạy trong tŕnh lớp 12:

                     - Chiếc thuyền ngoài xa ( Nguyễn Minh Châu)

                     - Ai đă đặt tên cho ḍng sông ( Hoàng Phủ Ngọc Tường)

                     - Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa ( Nguyễn Duy)

 


6.     Môn Sử

 

Học phần 2: - Một số vấn đề đổi mới nội dung, PPDH LS ở trường THPT.

- Những vấn đề về sách lược và chiến lược trong đường lối CMTS dân quyền và CMDT dân chủ nhân dân VN (1930-1975).

 

A. - Một số vấn đề đổi mới nội dung, PPDH LS ở trường THPT

 

     I. PHẦN NỘI DUNG

1.      Thực trạng dạy học lịch sử hiện nay ở trường THPT và yêu cầu cấp bách của việc đổi mới dạy học lịch sử hiện nay.

2.      Quan niệm mới về đổi mới nội dung và phương pháp dạy học lịch sử.

3.      Dạy học nêu vấn đề: Quan niệm, ý nghĩa, biện pháp.

4.      Vận dụng quan niệm dạy học liên môn để nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử.

5.      Sử dụng kiến thức lịch sử thế giới để dạy tốt lịch sử Việt Nam trong dạy học lịch sử ở trường THPT.

6. Kiểm tra đánh giá: Tầm quan trọng, ý nghĩa và yêu cầu của việc đỗi mới kiểm tra đánh giá. Các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học lịch sử ở trường THPT.

II. TÀI LIỆU HỌC TẬP

Ngô Minh Oanh, Một số vấn đề đổi mới nội dung và phương pháp dạy học lịch sử ở trường THPT, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, 2006.

 

B. - Những vấn đề về sách lược và chiến lược trong đường lối CMTS dân quyền và CMDT dân chủ nhân dân VN (1930-1975).

 

1.      Sự h́nh thành chủ trương “Cách mạng Tư sản Dân quyền” trong Cách mạng GPDT ở Việt Nam từ 1930 đến 1945:

 Cở sở lư luận và thực tiễn

2.      Sự khác biệt trong nhận thức về một số vấn đề cơ bản trong chủ trương Cách mạng TSDQ giữa “Chính cương, Sách lược vắn tắt”

(3.2.1930) và “Luận cương Chính trị”( 10.1930)?

                        Tại sao lại có sự khác biệt đó?

3.      Phong trào 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh và việc triển khai, thực hiện chủ trương Cách mạng TSDQ?

4.      Tai sao trong thời kỳ 1939-1945 vấn đề dân tộc được đặt lên hàng đầu trong sự chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương?

5.      Tính chất của Cách mạng Tháng Tám 1945? So sánh với chủ trương chiến lược Cach mang TSDQ 1930.

6.      Chủ trương Cách mạngDTDC đă được h́nh thành như thế nào trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp 1946-1954?

7.      Anh (Chị) đánh giá như thế nào về chủ trương “Cải cách ruộng đât” từ 1953-1956.

 

Học phần 3: - Một số vấn đề về lư luận và thực tiễn của chủ nghĩa xă hội.

- Một số vấn đề về chủ nghĩa tư bản hiện đại

 

A. - Một số vấn đề về lư luận và thực tiễn của chủ nghĩa xă hội

 

NỘI DUNG ÔN TẬP

 

Dựa vào tài liệu bồi dưỡng “Một số vấn đề về lư luận và thực tiễn của chủ nghĩa xă hội”, cộng với những hiểu biết của ḿnh, các thầy, cô ôn tập theo những nội dung sau đây:

 

1.Một số luận điểm của chủ nghĩa xă hội khoa học giai đoạn Mác – Ănghen.

 

2.Những luận điểm cơ bản của V.I.Lênin về chủ nghĩa xă hội.

 Chú ư: Từ sau thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, V.I.Lênin trực tiếp lănh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xă hội ở nước Nga. Thực tế ở Nga lúc bấy giờ đă khiến Lênin điều chỉnh nhận thức về chủ nghĩa xă hội, cụ thể là: Từ sau  khi nội chiến kết thúc (1920) trở đi (đến khi qua đời năm 1924) Lênin đă có những thay đổi và đă áp dụng những thay đổi đó vào thực tiễn nước Nga.

 

3.Những luận điểm của Lênin về chủ nghĩa xă hội có ư nghĩa ǵ đối với công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam?

 

B. - Một số vấn đề về chủ nghĩa tư bản hiện đại

 

1. Đặc điểm và bản chất của  CNTB hiện đại.

            1.1. Giai đoạn mới của CNTB độc quyền nhà nước

            1.2. Hệ thống đảm bảo của xă hội TBCN được xác lập và hoàn thiện

            1.3. Mâu thuẫn cố hữu của CNTB có thay đổi quan trọng

            1.4. CNTB độc quyền nhà nước đă gắn với chủ nghĩa xă hội

2.  Sự điều chỉnh chiến lược của Mĩ , EU, Nhật Bản sau Chiến tranh lạnh

            2.1.  Chiến lược toàn cầu mới của Mĩ

            2.2. Chiến lược tăng cường sức mạnh liên kết của Liên hiệp châu Âu (EU)

            2.3. Chiến lược vươn lên trở thành cường quốc chính trị của Nhật Bản

3. Tác động của các cuộc khủng hoảng của CNTB

            3.1. Căn nguyên chung của các cuộc khủng hoảng trong thời đại ngày nay

            3.2. Tác động của các cuộc khủng hoảng đầu tư của CNTB


7.     Môn Địa

 

Học phần 2: Phương pháp sử dụng bản đồ giáo khoa trong dạy học Địa lư ở THPT

Câu 1. Hăy tŕnh bày các phép chiếu h́nh bản đồ và ư nghĩa của chúng đối với việc sử dụng bản đồ trong dạy học địa lư.

A. CÁC PHÉP CHIẾU H̀NH BẢN ĐỒ

I. Phép chiếu phương vị

1.Định nghĩa

2.Lưới kinh vĩ tuyến

3.Độ chính xác

4.Khu vực vẽ bản đồ

II. Phép chiếu h́nh nón

1.Định nghĩa

2.Lưới kinh vĩ tuyến

3.Độ chính xác

4.Khu vực vẽ bản đồ

III. Phép chiếu h́nh trụ

1.Định nghĩa

2.Lưới kinh vĩ tuyến

3.Độ chính xác

4.Khu vực vẽ bản đồ

B.Ư NGHĨA: GV tự suy nghĩ.

 

Câu 2. Hăy tŕnh bày các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lư trên bản đồ và ư nghĩa của chúng đối với việc sử dụng bản đồ trong dạy học địa lư.

A. CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN

I. PP kư hiệu

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

II. PP kư hiệu đường

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

 

III. PP kư hiệu đường chuyển động

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

IV. PP chấm điểm

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

V. PP vùng phân bố

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

VI. PP nền chất lượng

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

VII. PP bản đồ-biểu đồ

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

VIII. PP bản đồ mật độ

1.Đối tượng biểu hiện

2.Cách thức tiến hành

3.Khả năng biểu hiện

B.Ư NGHĨA: GV tự suy nghĩ.

 

Câu 3. Hăy tŕnh bày các tính chất của bản đồ giáo khoa. Những tính chất này có ư nghĩa như thế nào đối với việc sử dụng bản đồ trong dạy học địa lư?

I. CÁC TÍNH CHẤT CỦA BẢN ĐỒ GIÁO KHOA:

1.Tính khoa học

2.Tính trực quan

3.Tính sư phạm

4.Tính thẩm mỹ

II. Ư NGHĨA:

GV tự suy nghĩ ư nghĩa của các tính chất này khi tiến hành sưu tầm, lựa chọn, tự xây dựng và sử dụng bản đồ trong quá tŕnh dạy học địa lư.

 

Câu 4. Hăy tŕnh bày các loại bản đồ giáo khoa và phân tích tác dụng của từng loại trong dạy học địa lư.

I.CÁC LOẠI BẢN ĐỒ GIÁO KHOA

            1.Bản đồ giáo khoa treo tường

            2.Átlat giáo khoa

            3.Bản đồ trong sách giáo khoa

            4.Mô h́nh địa lư

II. TÁC DỤNG: Bằng kinh nghiệm dạy học của ḿnh, GV tự suy nghĩ.

 

Câu 5. Hăy tŕnh bày 3 mức độ hướng dẫn học sinh đọc bản đồ. Cho ví dụ minh họa bằng một bài cụ thể trong sách giáo khoa Địa lư 10, 11 hoặc 12.

I.BA MỨC ĐỘ ĐỌC BẢN ĐỒ

            1.Mức độ sơ đẳng

            2.Mức độ thứ hai

            3.Mức độ thứ 3

II.VÍ DỤ MINH HỌA:

GV có thể chọn 1 bài học trong sách giáo khoa Địa lư 10. 11 hoặc 12 minh họa việc sử dụng bản đồ trong quá tŕnh dạy học theo 3 mức độ này.

 

Tài liệu tham khảo

1.Phương pháp sử dụng bản đồ giáo khoa trong dạy học địa lư ở trường THPT, Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ 2004-2007, Nguyễn Văn Luyện và Kiều Tiến B́nh.

2.Bản đồ học, Ngô Đạt Tam (Chủ biên) (1986), NXB Giáo dục, Hà Nội.

3.Sách giáo khoa Địa lư 10, 11, 12.

 

*Ghi chú: Được phép sử dụng tài liệu

 

Học phần 3: Những vấn đề về địa lư tự nhiên

Chương 1

1.      Nhận thức đầy đủ về lớp vỏ địa lí và lớp vỏ cảnh quan Trái Đất, thành phần tự nhiên, hợp phần tự nhiên, bộ phận tự nhiên theo quan điểm cấu trúc.

2.      Thuyết kiến tạo mảng: nguồn gốc, bằng chứng.

Chương 2

1.      Nguyên nhân, hậu quả của trận động đất gây sóng thần ở Indonesia.

2.      Cơ chế, tác động tích cực và tiêu cực của hiện tượng Elninơ và Lanina.

3.      Đặc điểm lũ lụt nước ta và các biện pháp làm giảm thiểu tác hại.

Chương 3

1.      Sư thay đổi khí hậu toàn cầu và sự suy giảm đa dạng sinh học là những vấn đề toàn cầu mang tính cấp bách nhất so với những vấn đề toàn cầu khác.

2.      Địa lí học có khả năng giải quyết các vấn đề quản lí môi trường toàn cầu.


8.     Môn GDCD

Học phần 2: Kinh tế thị trường: Một số vấn đề lư luận và thực tiễn ở Việt Nam

Câu 1 – Chứng minh kinh tế là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa.

+ Kinh tế thị trường là ǵ?

+ Tại sao đây là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa?

- Làm rơ quá tŕnh chuyển biến lâu dài từ kinh tế hàng hóa lên kinh tế thị trường qua những giai đoạn nhất định.

- Cho ví dụ minh họa.

Câu 2 – Kinh tế thị trường hỗn hợp là ǵ? Việt Nam có chọn mô h́nh kinh tế thị trường này không? Tại sao?

+ Khái niệm

+ Điều kiện xuất hiện

+ Đặc trưng

+ Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay là…… Điều này cho thấy Việt Nam đă chọn mô h́nh kinh tế thị trường hỗn hợp v́……

Câu 3 – Sử dụng sơ đồ mô tả hiện tượng giá cả xoay quanh giá trị biến động cung – cầu trên thị trường.

+ Cơ chế hoạt động của qui luật giá trị: thông qua sự vận động lên xuống của giá cả trên thị trường do ảnh hưởng của cung – cầu; cạnh tranh; giá trị tiền; giá cả quốc tế

+ Nắm kỹ đồ thị biểu diễn mối quan hệ cung – cầu – giá trị - giá cả

Câu 4 – Việt Nam có thể thực hiện mô h́nh kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa không? Tại sao?

+ Kinh tế thị trường định hướng XHCN là ǵ?

+ Điều kiện; khả năng và giải pháp h́nh thành, phát triển kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa ở Việt Nam

+ Kết luận

Câu 5 – Việt Nam c̣n quan hệ người bốc lột người không? Cho đảng viên làm kinh tế tư nhân tốt hay xấu?

+Thế nào là quan hệ người bốc lột người?

+ Cơ sở sinh ra quan hệ người bốc lột người là ǵ?

+ cơ sở này có c̣n tồn tại ở Việt Nam không?

+ Đảng viên đă được phép làm kinh tế tư nhân chưa? Tại sao?

+ Đảng viên làm kinh tế tư nhân tạo ra những mặt tích cực và tiêu cực nào cho nền kinh tế? Rút ra nhận xét cá nhân.

Học phần 3: Giáo dục công dân lớp 12.

1.      Vai tṛ của pháp luật trong đời sống xă hội

2.      Khái niệm và các h́nh thức thực hiện pháp luật

3.      Khái niệm vi phạm pháp luật


9.     Môn Tiếng Anh

 

Học phần 2: Làm thế nào để giúp học sinh học kịp chương tŕnh trong thời gian hạn chế trên lớp

 Câu hỏi chuẩn bị

 1. Chứng minh cách dạy theo lối truyền thống đă không c̣n phù hợp với vai tṛ của tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp, như là một ngôn ngữ quốc tế.

 2. Khi dạy theo lối giao tiếp, giáo viên lại gặp vô số khó khăn. Cụ thể  là những khó khăn ǵ?

 3. Để vượt qua những khó khăn nêu trên, người giáo viên nên làm ǵ? Quan niệm về giảng dạy nên có những thay đổi ǵ?

 4. Áp dụng phương pháp giao tiếp vào trong lớp học của ḿnh, cần nhất là sự sáng tạo của người giáo viên, hăy nêu những sáng tạo của thầy/cô trong lớp học cụ thể của ḿnh.

 5. Thầy/cô đă phát huy vai tṛ tích cực của học sinh như thế nào? Tổ chức lớp như thế nào? Phân công, phân nhiệm cho học sinh giỏi, khá, trung b́nh, và yếu kém như thế nào? Việc tổ chức cho học sinh học, và chuẩn bị bài ở nhà như thế nào? Đánh giá học sinh theo hướng tích cực như thế nào?

 

Học phần 3: Making the most of the new textbooks

 

1.     What are the four basic components of a task?

      Which component is the most important one?

2.      Analyze a task in your textbook in terms of its goals, input, and activity.

3.     What are your  problems in conducting tasks in your classes ?

4.     Analyze a task in your textbook, which you have found useful and interesting to you students

5.     What are the differences between a good task and a poorly designed task in your textbook?

6.     Tell about your understanding of task - based teaching and relate it to your teaching in highschools.

7.     Analyze a task in your text book which you have found difficult to teach.      

8.     What is task - based teaching?

              Why is it important for making the most of your Tiếng Anh 10&11?

9.     What are your  problems in using task - based teaching?