SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PH̉NG PHÁP CHẾ

  

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2009

 

THÔNG TIN PHÁP LUẬT SỐ 1

Về tiếp tục phổ biến Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005 và tuyên truyền những quy định mới
tại Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật H́nh sự năm 2009

 

Căn cứ:

-         Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 13/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương tŕnh phổ biến, giáo dục pháp Luật từ năm 2008 đến năm 2012;

-         Công văn số 1867A/GDĐT-Ttra ngày 04/9/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác pḥng chống tham nhũng, lăng phí ở các đơn vị;

-    Công văn số 2107/GDĐT-TTr ngày 30/9/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại các đơn vị;

-   Công văn số 2108/GDĐT-TTr ngày 30/9/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch thực hiện chiến lược Quốc gia pḥng, chống tham nhũng đến năm 2020;

-         Thực hiện công văn ngày 17/7/2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác pḥng chống tham nhũng;

-         Bộ luật H́nh sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009;

-         Luật Pḥng, chống tham nhũng năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2007.

 

Pḥng Pháp chế xin thông tin đến các Pḥng, Ban cơ quan về các quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng năm 2005 và các quy định mới tại Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật H́nh sự năm 2009 như sau: 

 

            Những văn bản quy phạm pháp luật pḥng, chống tham nhũng, xin vui ḷng xem thêm tại trang web: http://www.hcm.edu.vn/phapche/.

 

I/ PHỔ BIẾN NỘI DUNG LUẬT PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2005

            Luật Pḥng, chống tham nhũng được Quốc hội nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 gồm 8 chương, 92 điều.

            Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006.

 

II/ GIẢI THÍCH HÀNH VI THAM NHŨNG

1.         Tham nhũng là ǵ?

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đă lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó v́ vụ lợi. (khoản 2, Điều 1 Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

 

2.         Bộ luật H́nh sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 điều chỉnh hành vi tham nhũng như sau:

 

Điều 3 Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005, các hành vi tham nhũng

Bộ luật H́nh sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009

1. Tham ô tài sản.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà ḿnh có trách nhiệm quản lư có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đă bị xử lư kỷ luật về hành vi này mà c̣n vi phạm, hoặc đă bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng, chưa được xoá án tích mà c̣n vi phạm.

(Điều 278, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009) 

2. Nhận hối lộ.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đă nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ h́nh thức nào có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đă bị xử lư kỷ luật về hành vi này mà c̣n vi phạm, hoặc đă bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng, chưa được xoá án tích mà c̣n vi phạm. (Điều 279, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đă bị xử lư kỷ luật về hành vi này mà c̣n vi phạm, hoặc đă bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng, chưa được xoá án tích mà c̣n vi phạm. (Điều 280, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi.

Người nào v́ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xă hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân (Điều 281, Bộ luật H́nh sự 1999)  

5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi.

Người nào v́ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của ḿnh làm trái công vụ  gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xă hội, quyền, lợi ích hợp pháp  của công dân. (Điều 282, Bộ luật H́nh sự 1999)

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đă nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ h́nh thức nào có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đă bị xử lư kỷ luật về hành vi này mà c̣n vi phạm, để dùng ảnh hưởng của ḿnh thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm. (Điều 283, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

7. Giả mạo trong công tác v́ vụ lợi.

Người nào v́ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi :

a) Chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;

b) Làm, cấp giấy tờ giả;

c) Giả mạo chữ kư của người có chức vụ, quyền hạn.

(Điều 284, Bộ luật H́nh sự 1999) 

8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương v́ vụ lợi.

Tội đưa hối lộ: Người nào đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần. (Điều 289, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Tội làm môi giới hối lộ: Người nào làm môi giới hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần. (Điều 290, Bộ luật H́nh sự 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước v́ vụ lợi. 

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước v́ vụ lợi bao gồm những hành vi sử dụng tài sản của Nhà nước vào việc riêng, cho thuê tài sản của Nhà nước, cho mượn tài sản của Nhà nước, sử dụng tài sản của Nhà nước vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn. (Điều 3, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006)

10. Nhũng nhiễu v́ vụ lợi.

Hành vi nhũng nhiễu v́ vụ lợi là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm đ̣i hỏi, ép buộc công dân, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân khác phải nộp những khoản chi phí ngoài quy định hoặc phải thực hiện hành vi khác v́ lợi ích của người thực hiện hành vi nhũng nhiễu.

(Điều 3, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006)

11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi.

Hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi là hành vi cố ư không thực hiện trách nhiệm mà pháp luật quy định cho ḿnh trong việc ngăn chặn, phát hiện, xử lư hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng tŕnh tự, thủ tục, thời hạn nhiệm vụ, công vụ của ḿnh v́ vụ lợi. (Điều 3, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006)

12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật v́ vụ lợi.

Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án v́ vụ lợi: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật v́ vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án v́ vụ lợi bao gồm: a) Sử dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của ḿnh để che giấu hoặc giúp giảm nhẹ hành vi vi phạm pháp luật của người khác; b) Sử dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của ḿnh để gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc làm sai lệch kết quả các hoạt động trên. (Điều 3, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006)

 

III/ XỬ LƯ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC

1.         Nguyên tắc xử lư tham nhũng

-         Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lư kịp thời, nghiêm minh.

-         Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lư theo quy định của pháp luật.

-         Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại th́ phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

-         Người có hành vi tham nhũng đă chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của ḿnh gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng th́ có thể được xem xét giảm nhẹ h́nh thức kỷ luật, giảm nhẹ h́nh phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

-         Việc xử lư tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.

-         Người có hành vi tham nhũng đă nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lư về hành vi tham nhũng do ḿnh đă thực hiện.

(Điều 4 Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

 

2.         Xử lư kỷ luật, xử lư h́nh sự

            a) Đối tượng bị xử lư kỷ luật, xử lư h́nh sự

-         Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 3 của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005.

-         Người không báo cáo, tố giác khi biết được hành vi tham nhũng.

-         Người không xử lư báo cáo, tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng.

-         Người có hành vi đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng.

-         Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do ḿnh quản lư, phụ trách.

-         Người thực hiện hành vi khác vi phạm quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều 68 Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

b) Xử lư đối với người có hành vi tham nhũng

Người có hành vi tham nhũng th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật, truy cứu trách nhiệm h́nh sự; trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đă có hiệu lực pháp luật th́ phải bị buộc thôi việc; đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân th́ đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

(Điều  69 của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

 

3.         Xử lư tài sản tham nhũng

-         Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng.

-         Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lư hợp pháp hoặc sung quỹ nhà nước.

-         Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ th́ được trả lại tài sản đă dùng để hối lộ.

-         Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

      (Điều 70 của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

 

IV/ PH̉NG NGỪA THAM NHŨNG

1.         Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

-         H́nh thức công khai bao gồm:

a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

d) Phát hành ấn phẩm;

đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

e) Đưa lên trang thông tin điện tử;

g) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(Điều 12 của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

-         Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản;

-         Công khai, minh bạch trong quản lư dự án đầu tư xây dựng;

-         Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước;

-         Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

-         Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục;

-         Công khai, minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

-         Công khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ;

-         Công khai báo cáo hằng năm về pḥng, chống tham nhũng.

 

2.         Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

-         Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

-         Kiểm tra và xử lư vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

 

3.         Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghnghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

-         Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức.

-         Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm.

a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lư, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xă, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của ḿnh hoặc ḿnh tham gia giải quyết;

d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây ḿnh có trách nhiệm quản lư sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị v́ vụ lợi.

            (Điều 37 của Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005)

-         Nghĩa vụ báo cáo và xử lư báo cáo về dấu hiệu tham nhũng;

-         Trách nhiệm của người không báo cáo hoặc không xử lư báo cáo về dấu hiệu tham nhũng;

-         Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức;

-         Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức.

-         Quy tắc đạo đức nghề nghiệp;

-         Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức.

 

4.         Về minh bạch tài sản, thu nhập

-         Nghĩa vụ kê khai tài sản.

-         Tài sản phải kê khai.

-         Thủ tục kê khai tài sản.

-         Xác minh tài sản.

-         Thủ tục xác minh tài sản.

-         Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản.

-         Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản.

-         Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lư người có nghĩa vụ kê khai tài sản.

-         Xử lư người kê khai tài sản không trung thực.

-         Kiểm soát thu nhập.

 

5.         Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng

-         Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do ḿnh quản lư, phụ trách.

-         Xử lư trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do ḿnh quản lư, phụ trách.

 

6.         Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lư và phương thức thanh toán

-         Cải cách hành chính nhằm pḥng ngừa tham nhũng.

-         Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lư.

-         Đổi mới phương thức thanh toán.

Để ngăn ngừa tham nhũng một cách hiệu quả th́ hoạt động thanh tra, kiểm toán cần thực hiện nghiêm minh kịp thời đúng quy định của pháp luật.

Pḥng Pháp chế xin phổ biến thông tin pháp luật liên quan Luật Pḥng, chống tham nhũng 2005 và các quy định mới tại Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật H́nh sự năm 2009, đề nghị trưởng các Pḥng, ban, phổ biến đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức cơ quan.

 

Pḥng Pháp chế