SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO ĐỀ THI
THỬ TỐT NGHIỆP THPT THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC : 2008 – 2009
MÔN :
NGỮ VĂN
Thời
gian làm bài : 150 phút
( không
kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
********
I/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 5,0
điểm)
Câu
1 (2 điểm)
:
Nêu
vắn tắt những chặng đường thơ
của Tố Hữu.
Câu 2 (3 điểm) :
Viết một văn bản
nghị luận ngắn( khoảng 01 trang giấy thi)
bàn về t́nh trạng bạo
lực học đường hiện nay.
II/ PHẦN RIÊNG (5.0 điểm):
Thí
sinh học chương tŕnh nào th́ làm câu dành riêng cho
chương tŕnh đó.
Câu 3a (5
điểm): Dành
cho thí sinh học chương tŕnh Chuẩn
Phân tích đoạn đầu
bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng:
Sông Mă xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ
chơi vơi
Sài
Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường
Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc
lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo
hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn
thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà
ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh
bạn dăi dầu không bước nữa
G ục lên súng mũ bỏ
quên đời!
Chiều
chiều oai linh thác gầm thét
Đêm
đêm Mường Hịch cọp trêu người
N hớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai
Châu mùa em thơm nếp xôi
( Trích “ Tây
Tiến”, Quang Dũng, SGK Ngữ
văn 12, tập 1)
Câu 3b (5
điểm ): Dành
cho thí sinh học chương tŕnh Nâng cao
Phân tích
diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm
mùa xuân “ Mị muốn đi
chơi” … và trong cảnh cô cắt dây trói cứu A
Phủ. Nhận xét về sức sống tiềm tàng
của Mị qua hai cảnh đó.
( Trích “Vợ
chồng A Phủ”, Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12 Nâng cao,
tập 2)
HẾT
Họ và tên thí
sinh:.........................................................
Số báo danh: ..........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO K̀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM HỌC 2008-
2009
MÔN : NGỮ VĂN
HƯỚNG
DẪN CHẤM
( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng
dẫn chung
-
Đề bài gồm 3 câu, theo cấu trúc đề thi
tốt nghiệp THPT: câu 1 kiểm tra kiến thức
văn học; câu 2 là bài nghị luận xă hội; câu 3 là
bài nghị luận văn học. Câu 1 chủ yếu yêu
cầu tái hiện kiến thức nhưng cũng có yêu
cầu về diễn đạt và lập luận. Chỉ
những HS diễn đạt trôi chảy, đúng chính
tả, ngữ pháp mới được điểm
tối đa. Câu 2 và câu 3 là bài làm văn, tích hợp
kiểm tra cả kiến thức xă hội, kiến
thức văn học và kĩ năng diễn đạt,
kĩ năng lập luận của HS.
-
Giám khảo cần nắm vững yêu
cầu của hướng dẫn chấm để
đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm
ư cho điểm một cách máy móc.
-
Do sử dụng đồng thời
hai bộ sách giáo khoa nên giám khảo cần linh hoạt trong
việc vận dụng đáp án. Không buộc học sinh
phải trả lời đúng theo cách diễn đạt
của bộ sách nào.
-
Nên sử dụng nhiều mức
điểm một cách hợp lí; không yêu cầu quá cao
đối với mức điểm 9, 10; khuyến khích
những bài làm có ư riêng, sáng tạo, văn viết có
cảm xúc…
-
Chỉ làm tṛn điểm toàn bài
(lẻ 0,25 làm tṛn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tṛn thành 1,0)
II. Đáp án và thang điểm
A. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ
SINH
Câu 1: (2 điểm) :
1/ Yêu
cầu về kiến thức: học sinh có thể tŕnh bày khác nhau song
cần có các ư sau:
-
Các
chặng đường thơ Tố Hữu cũng là
những chặng đường cách mạng của dân
tộc, Tố Hữu có 7 tập thơ, chia thành 5 chặng
đường sáng tác.
-
Tập
Từ ấy ( 1937-1946),
gồm ba phần: Máu lửa,
Xiềng xích, Giải phóng.
-
Tập
Việt Bắc (1947-1954) là
bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp.
-
TậpGió lộng ( 1955-1961) là
tiếng hát ca ngợi cách mạng , ca ngợi công cuộc
xây dựng CNXH trên miền Bắc và nỗi đau khi nghĩ
đến miền
-
Tập
Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977) là bản anh
hùng ca chống Mỹ và tự hào về đất
nước, về cách mạng …
-
Tập
Một tiếng đờn
( 1992) và Ta với ta (1999) là những chiêm nghiệm về
cuộc đời, về con người sau bao thăng
trầm biến động của cách mạng, của
thế giới…
2/ Cho điểm
-
Điểm
2,0: Đáp ứng các yêu cầu về nội dung. Diễn
đạt tốt. Chấp nhận một vài lỗi
nhỏ.
-
Điểm
1,0: Tŕnh bày được khoảng nửa số ư. C̣n
mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp.
-
Điểm
0,0: Chỉ viết vài câu rời rạc, không rơ nội dung,
không làm bài.
Lưu
ư: Đáp án
đưa ra 6 ư nhỏ; bài làm trọn vẹn 5 ư có thể
cho tṛn 2.0 điểm
Giám khảo xác định các mức điểm cụ
thể. Không yêu cầu học sinh viết đúng các
cụm từ dùng trong đáp án, miễn là học sinh
nắm được nội dung tác phẩm. Sai lỗi
chính tả, ngữ pháp tuỳ mức độ trừ
từ 0.25đ đến 0.5đ…)
Câu
2 : (3
điểm)
a/Yêu cầu :
Về nội dung:
- Học sinh
có thể giới thiệu vấn đề từ
nhiều góc độ, nhưng phải nêu được vấn
đề t́nh trạng bạo lực học
đường đang trở nên phổ biến khiến
dư luận xă hội quan tâm, báo động.
- Giải thích khái niệm bạo lực học đường : cách úng
xử, giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng
nảy sinh trong học tập, sinh hoạt trong nhà
trường giữa học sinh bằng bạo
lực…Học sinh có thể nêu ví dụ làm rơ.
- Nguyên nhân của t́nh trạng
trên: việc giáo dục đạo đức học sinh,
thanh thiếu niên ở nhiều gia đ́nh, trong nhà
trường bị buông lỏng; nhiều giá trị
đạo đức bị xói ṃn trong cơ chế kinh
tế thị trường; t́nh trạng bế tắc,
mất phương hướng trong một bộ phận
giới trẻ… Nêu một vài dẫn chứng làm rơ lập
luận.
- Cách giải quyết t́nh trạng bạo lực học
đường.
-
Suy nghĩ của bản thân trong việc giải
quyết các mâu thuẫn trong đời sống…
Về kĩ năng:
- Học sinh nắm
vững kĩ năng làm bài văn nghị luận về
các vấn đề xă hội, biết nêu vấn
đề, giải thích, chứng minh, đánh giá vấn
đề; từ đó rút ra bài học cho bản thân.
-
Bài làm có bố cục rơ ràng ; diễn đạt
mạch lạc ; ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
b/Cho điểm:
-
Điểm
3: Đáp ứng tốt các yêu
cầu trên. Văn viết trôi chảy. Chấp nhận
một vài lỗi nhỏ.
-
Điểm
2: Đáp ứng yêu cầu ở mức khá; biết t́m
dẫn chứng làm rơ lập luận.Văn viết trôi chảy;
có thể mắc 3- lỗi chính tả, ngữ pháp .
-
Điểm 1: Không rơ lập luận, không biết giải
thích khái niệm, giải thích không chính xác; không có dẫn chứng; bài làm
sơ sài,; có trên 4 lỗi chính
tả, ngữ pháp.
-
Điểm 00 :
Để giấy trắng hoặc chỉ viết vài
ḍng không rơ ư.
B/ PHẦN RIÊNG:
Câu 3a: Dành cho thí sinh học
chương tŕnh Chuẩn
a/ Yêu cầu
Về nội dung :
Bài làm
cần có các nội dung chính sau :
- Giới
thiệu được những nét cơ bản về tác
giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề của
tác phẩm. Giới thiệu đoạn thơ cần phân
tích.
- Phân tích cảnh thiên nhiên Tây Bắc và
Thượng Lào hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội và
những cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng
rất đáng tự hào của đoàn quân Tây Tiến.
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ,
hoang dă được gợi lên bởi những địa
danh xa lạ : Sài Khao,
Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu; những
h́nh ảnh dị thường; những từ ngữ giàu
tính gợi h́nh; những câu thơ nhiều thanh trắc
đọc lên nghe nhọc nhằn vất vả như leo
núi: “Dốc lên khúc khuỷu
dốc thăm thẳm - Heo hút
cồn mây, súng ngửi trời”.
Địa bàn hoạt
động của đoàn quân Tây Tiến không chỉ
hiểm trở v́ đèo cao thác sâu mà c̣n nguy hiểm v́
lắm thú dữ:
Chiều chiều oai linh
thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
- Tuy
nhiên, giữa vùng rừng núi xa xôi hiểm trở ấy
vẫn có những thung lũng trải rộng, những
bản làng êm đềm Những âm hưởng tạo nên
bởi các từ : ơi,
chơi vơi, hơi, khơi..., những câu
nhiều thanh bằng: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”; Mai
Châu mùa em thơm nếp xôi”..đem lại những
cảm giác êm đềm và gợi lên những vùng không gian
rộng, những bản làng thanh b́nh…
- H́nh
ảnh đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân
liên miên nơi núi rừng, dù chỉ thấp thoáng nhưng
chân thực, cảm động. Đó là “đoàn quân mỏi”, nhưng oai hùng. Có những
chiến sĩ kiệt sức, “ gục
lên súng mũ” nhưng cái chết của họ nhẹ
nhàng như giấc ngủ “
bỏ quên đời” v́ họ t́nh nguyện ra đi và
hiến thân cho tổ quốc.
- Cuối
đoạn thơ, h́nh ảnh “cơm
lên khói”, “Mai Châu mùa em thơm
nếp xôi ” gợi lên một nét đẹp trong tâm
hồn tâm hồn tinh tế lăng mạn của các chiến
sĩ Tây Tiến
- Học
sinh cần chỉ ra vài nét tiêu biểu về nghệ
thuật trong đoạn thơ và bài thơ: bút pháp lăng
mạn; h́nh ảnh sống động, độc đáo,
từ ngữ chính xác giàu chất tạo h́nh. Giọng
thơ linh hoạt: khi hào hùng rắn rỏi, khi uyển
chuyển mềm mại, tinh tế…
Về kĩ năng
:
-
Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài văn
nghị luận phân tích một đoạn thơ
-
Bài làm có bố cục rơ ràng ; diễn đạt
mạch lạc ; ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
b/ Biểu
điểm :
-
Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên ;
kĩ năng giảng b́nh
tốt, văn viết trôi chảy, có cảm xúc ; không
mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (1-2 lỗi).
-
Điểm 4 : Đáp ứng yêu cầu ở mức
khá; giải thích từ ngữ, h́nh ảnh hợp lí, văn
viết khá trôi chảy; có thể mắc 3-4 lỗi chính
tả, ngữ pháp .
-
Điểm 3 : Hiểu nội dung đoạn thơ.
Tŕnh bày được khoảng nửa số ư. Văn
viết chưa thật trôi chảy. Khá nhiều lỗi
ngữ pháp, chính tả.
-
Điểm 2 : Không nắm vững nội dung
đoạn thơ, giảng b́nh từ ngữ, h́nh ảnh
thơ sơ sài, thiếu nhiều ư ; mắc nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 1 : Không nắm vững tác giả, tác
phẩm; hiểu sai nội dung đoạn thơ; không
biết giảng b́nh từ ngữ, h́nh ảnh thơ…Bài
viết có nhiều lỗi các loại.
-
Điểm 0.0:
Để giấy trắng hoặc chỉ viết vài
ḍng không rơ ư.
Câu 3b (5
điểm) : Dành cho thí sinh học chương
tŕnh Nâng cao
. a/
Yêu cầu:
Về nội dung:
Học sinh có thể tŕnh bày theo các
cách khác nhau nhưng phải có các
nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu những nét
cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm; giới thiệu nhân vật…
- Nêu vắn tắt diễn
biến tâm trạng Mị từ lúc về làm con dâu trừ
nợ nhà thống lí (“ đến
hàng mấy tháng, đêm nào
Mị cũng khóc” và
định ăn lá ngón
tự tử. Thương cha, Mị không đành ḷng
chết, phải quay về sống ở nhà thống lí.
Mị như cái xác không hồn. “Ngày càng không nói, lúc nào
cũng cúi đầu và mặt buồn rười
rượi, sống lặng lẽ cô đơn lùi lũi như con rùa nuôi trong xó
cửa. Mị coi ḿnh như con trâu con ngựa, chỉ
biết ăn cỏ và đi làm…)
- Bề ngoài cam chịu nhưng
sức sống của Mị vẫn luôn tiềm tàng,
chỉ cần có điều kiện nó sẽ bùng lên
mạnh mẽ.
- Trong đêm mùa xuân, tiếng sáo
gọi bạn t́nh đă làm Mị thiết tha bổi hổi, đă đánh thức
tâm hồn Mị, làm trỗi dậy ḷng ham sống, khát
vọng tự do, t́nh yêu, hạnh phúc. Từ ư thức
đến hành động, Mị đă uống
rượu và uống ừng
ực từng bát. Mị muốn đi chơi và đă
chuẩn bị đi chơi. Mị, quấn lại tóc, rút
áo và lấy váy hoa. Khi bị A Sử trói đứng vào
cột, Mị vẫn c̣n sống với những khao khát cháy
bỏng, vẫn dơi theo những cuộc chơi, những
đám chơi, vẫn bồi hồi theo tiếng sáo… Rơ ràng
ở Mị vẫn muốn sống, sức sống ở
Mị vẫn mănh liệt.
- Sức
sống trong Mị càng mănh liệt qua chi tiết Mị
cởi trói giải thoát cho A Phủ và cũng là cởi trói
thoát đời ḿnh.
Ban đầu Mị dửng
dưng trước cảnh A Phủ bị trói đứng
mấy ngày mấy đêm "A
Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng
thế thôi”. Nhưng trong ánh lửa bập bùng trong
đêm, Mị trông thấy được một
ḍng của A Phủ, Mị
chợt nhớ nỗi
đau đời ḿnh. Thương thân rồi thương
người; rồi căm thù "Chúng
nó thật độc ác”. “Người kia việc ǵ phải chết thế”.
Sự đồng cảm, ḷng
căm thù, cũng như nhận thức được
sự bất công, vô lí đă thắng mọi sự sợ
hăi dẫn đến hành động táo bạo, Mị
cắt dây trói cứu A Phủ. Đúng lúc ấy khao khát
sống bừng lên trong Mị, Mị chạy theo, cùng
trốn đi vơí A Phủ.
Rơ ràng trong bất hạnh,
người lao động vẫn luôn có sức sống
bền bỉ, một khát vọng hạnh phúc lớn lao,
hễ gặp cơ hội thuận lợi sức sống
đó, khát vọng đó lại trỗi dậy mạnh
mẽ. Sau cùng, khát vọng hạnh phúc đă chiến
thắng .
Về kỹ năng:
- Biết làm bài văn
nghị luận văn học; kiểu bài phân tích một
nhân vật văn học trong thể loại truyện
ngắn.
- Bài làm có kết cấu
chặt chẽ, bố cục rơ ràng, diễn đạt
tốt. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ
pháp
b/ Cho điểm:
- Điểm 5 : Đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu nêu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn
đạt rơ ràng. Có thể c̣n
một vài sai sót nhưng không đáng kể.
-
Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên.
Hướng triển khai ư hợp lư. Có thể c̣n vài ba sai
sót nhỏ.
-
Điểm 3 : Nắm được nội dung tác
phẩm, cuộc đời nhân vật. Tŕnh bày
được khoảng nửa số ư, ít dẫn
chứng. Văn viết chưa thật trôi chảy. Khá
nhiều lỗi ngữ pháp, chính tả.
-
Điểm 2: Chưa hiểu kỹ đề, bài
viết quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn
đạt. Bài làm không rơ lập luận. Có quá nhiều
lỗi nhỏ.
- Điểm 1 : Học sinh không nắm
được tác phẩm, sai nhiều kiến thức
cơ bản, bài làm không hoàn chỉnh; văn chưa thành
câu.
- Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc chỉ
viết một vài câu rời rạc, không thành ư