Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Số tư liệu:

1741/BGDĐT-GDTrH

Ngày ban hành:

05-03-2009

Nguồn:

Đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT

Tệp đính kèm:

1741-BGDDT-GDTrH.zip

 

Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đă ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 triển khai thực hiện phong trào này. Để đánh giá kết quả tổ chức thực hiện phong trào của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (sau đây gọi chung là trường) và các địa phương, Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

1. Mục đích

1.1.Nhằm xác định mức độ đạt được, tính sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện, sự tiến bộ của các trường mầm non, phổ thông và các địa phương trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thể hiện qua các hoạt động mang lại hiệu quả thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục;

1.2.Kết quả đánh giá góp phần giúp các trường mầm non, phổ thông và các địa phương có biện pháp phát huy mặt mạnh, khắc phục yếu kém, phấn đấu hoàn thiện môi trường sư phạm thân thiện, phát huy vai tṛ tích cực của người học.

2. Yêu cầu

2.1. Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, sát thực tiễn nhằm động viên tinh thần cố gắng khắc phục khó khăn, phát huy nội lực của mỗi trường, thúc đẩy tinh thần hướng thiện trong hoạt động giáo dục;

2.2.Từ việc công khai kết quả đánh giá phong trào của các trường, góp phần thúc đẩy xă hội hóa giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đ́nh và xă hội.

II. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

1. Căn cứ mục tiêu của phong trào thi đua

Phong trào thi đua có các mục tiêu cơ bản sau đây:

1.1. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện trong mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh), giữa học sinh với học sinh, giữa giáo viên, nhân viên với giáo viên, nhân viên, giữa nhà trường với gia đ́nh học sinh, cộng đồng và hành vi thân thiện với môi trường thiên nhiên;

1.2. Phát huy vai tṛ tích cực của học sinh thể hiện tinh thần hứng thú, tự giác, tự tin, chủ động, sáng tạo trong quá tŕnh học tập và rèn luyện.

2. Căn cứ yêu cầu thực hiện phong trào thi đua

2.1. Giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở vật chất để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện;

2.2. Phát huy vai tṛ tích cực của học sinh trong học tập, rèn luyện;

2.3. Phát huy vai tṛ chủ động, sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy và giáo dục học sinh;

2.4. Nhà trường phối hợp với các lực lượng xă hội tăng cường giáo dục các giá trị văn hóa dân tộc, lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh;

2.5. Phát huy tính tự giác của mọi thành viên trong trường tham gia phong trào và tổ chức các hoạt động phù hợp với thực tiễn địa phương.

3. Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung cụ thể

3.1. Trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

a) Trường lớp sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh; trồng và chăm sóc thường xuyên cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh;

b) Có nhà vệ sinh sạch sẽ; đủ nước sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe;

c) Tổ chức cho học sinh tham gia bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ ǵn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp và giáo dục ư thức giữ ǵn vệ sinh cá nhân.

3.2. Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp học sinh tự tin học tập:

a) Giáo viên vận dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai tṛ chủ động, tích cực của học sinh, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành; đánh giá đúng năng lực của học sinh; gắn nội dung giáo dục với thực tiễn địa phương. Cần coi trọng các hoạt động của nhà trường nhằm huy động trẻ em trong độ tuổi đi học để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cấp giáo dục THCS; biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, học sinh hạnh kiểm yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi;

b) Học sinh được động viên khuyến khích đề xuất sáng kiến, suy nghĩ sáng tạo, nỗ lực tự giác, chăm chỉ học tập, cải tiến phương pháp học tập;

3.3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:

a) Rèn luyện kĩ năng ứng xử thân thiện trong mọi t́nh huống; thói quen và kĩ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xă hội;

b) Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ư thức tự bảo vệ bản thân, pḥng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xă hội; nhà trường cập nhật thông tin về sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh;

c) Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, ư thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lư các t́nh huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực, lạm dụng các h́nh thức trừng phạt học sinh;

3.4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh:

Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; các tṛ chơi dân gian, hội thi biểu diễn dân ca, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác để phát huy vai tṛ chủ động, tích cực phù hợp với tâm sinh lư lứa tuổi học sinh, đạt hiệu quả giáo dục nhân cách và xây dựng môi trường văn hóa học đường.

3.5. Học sinh tham gia t́m hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương:

a) Đảm nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng và chăm sóc gia đ́nh liệt sỹ, gia đ́nh diện chính sách hoặc chăm sóc giữ ǵn, tôn tạo công tŕnh công cộng ở địa phương;

b) Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng, truyền thống nhà trường cho học sinh; phối hợp tuyên truyền (viết lời giới thiệu với khách tham quan; sưu tầm, sáng tác kịch, thơ ca, truyền thuyết về sự kiện lịch sử gắn với di tích...) nhằm phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng.

III. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1. Định hướng và tiêu chí đánh giá

1.1. Định hướng đánh giá:

Nội dung đánh giá bao gồm các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và kết quả thực hiện phong trào thi đua của trường học, của địa phương. Nội dung đánh giá bao gồm các yếu tố khách quan (điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên...) và các yếu tố chủ quan của nhà trường (tính sáng tạo trong tổ chức chỉ đạo, tinh thần chủ động khắc phục khó khăn vượt lên hoàn cảnh...). Do đó, ngoài đánh giá các yếu tố khách quan, phải đánh giá các yếu tố chủ quan liên quan đến việc thực hiện mục tiêu thi đua.

1.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá:

Đánh giá theo 6 nội dung, mỗi nội dungbao gồm một số tiêu chí, mỗi tiêu chí có các kết quả cụ thể với khung thang điểm. Các nội dung từ 1 đến 5 là các hoạt động của phong trào thi đua; nội dung thứ 6 dành để đánh giá công tác tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua và mức độ tiến bộ đạt được qua mỗi lần đánh giá.

a) Nội dung 1: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn;

b) Nội dung 2: Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập;

c) Nội dung 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh;

d) Nội dung 4: Tổ chức các hoạt động tập thể;

đ) Nội dung 5: Học sinh tham gia t́m hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

e) Nội dung 6: Tính sáng tạo trong công tác tổ chức chỉ đạo và mức độ tiến bộ đạt được trong qua các lần đánh giá.

Các nội dung được cụ thể hóa thành các tiêu chí, kết quả cụ thể cho phù hợp với đặc điểm của các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông (tại các Phụ lục kèm theo).

2. Phương pháp đánh giá đối với các trường

2.1.Cuối mỗi năm học hoặc khi được cấp trên yêu cầu, các trường tiến hành tự đánh giá; Sở GDĐT đánh giá các trường THPT và đơn vị cấp huyện; Pḥng GDĐT đánh giá các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và đơn vị cấp xă.

2.2. Cách đánh giá bằng điểm:

a) Cho điểm theo 6 nội dung, theo các tiêu chí và kết quả cụ thể đạt được (từng phần có thể cho điểm lẻ nhưng kết quả cuối cùng cần làm tṛn thành điểm số nguyên).

b) Căn cứ khung điểm tại Phụ lục, các Sở có thể cụ thể hóa cho phù hợp hơn. 

2.3.Căn cứ tổng số điểm đánh giá theo 6 nội dung nói trên,xếp các trường, các đơn vị địa phương thành các mức danh hiệu thực hiện phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" sau đây:

a) Loại Xuất sắc: 90 đến 100 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 80% điểm tối đa;

b) Loại Tốt: 80 đến dưới 90 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 65% điểm tối đa;

c) Loại Khá: 65 đến dưới 80 điểm; mỗi nội dung từ 1 đến 5 và tiêu chí 6.1 phải đạt ít nhất 50% điểm tối đa;

d) Loại Trung b́nh: 50 đến dưới  65 điểm;

đ) Loại Cần cố gắng: dưới 50 điểm.

Nếu trong kỳ đánh giá xảy ra sai phạm thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân của trường (vi phạm pháp luật, quy chế chuyên môn, Điều lệ nhà trường hoặc để xẩy ra tai nạn gây thiệt hại về người, tài sản do thiếu trách nhiệm trong quản lư...) th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm cơ quan đánh giá có thể hạ thấp 1 hoặc 2 cấp xếp loại.

2.4.Thành phần tham gia đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá trường:

a) Các thành phần tham gia đánh giá trường:

- Các thành viên của Ban Chỉ đạo cấp trường, Ban giám hiệu, Ban Chấp hành các đoàn thể (Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh), Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. Mỗi thành viên của mỗi tổ chức gửi 1 Phiếu đánh giá (mẫu Phiếu đánh giá do Sở GDĐT ban hành, áp dụng thống nhất trong tỉnh, thành phố);

- Đại diện chính quyền, đoàn thể: Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Khuyến học, Hội Cựu Giáo chức (lấy ư kiến cấp huyện khi đánh giá trường THPT và nhận xét về công tác chỉ đạo của Pḥng GDĐT; lấy ư kiến cấp xă khi đánh giá trường THCS, TH, Mầm non - mỗi tổ chức gửi 1 phiếu đánh giá);

- Đối với giáo viên, nhân viên: Lấy ư kiến tại cuộc họp đánh giá công tác cuối năm (mỗi tổ chuyên môn, tổ công tác gửi 1 phiếu đánh giá).

- Đối với học sinh: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh lấy ư kiến của Đoàn viên, Đội viên và học sinh về chất lượng phong trào thi đua và tổng hợp thành đánh giá của đoàn thể đó (mỗi tổ chức gửi 1 phiếu đánh giá).

b) Tổng hợp kết quả đánh giá đối với trường:

- Nếu có Phiếu đánh giá chỉ ghi xếp loại không ghi điểm th́ có thể quy đổi tương đương mức điểm trung b́nh của loại đó (loại Xuất sắc quy đổi thành 95 điểm, loại Tốt: 85 điểm, loại Khá: 73, loại Trung b́nh: 58, loại Cần cố gắng: 25);

- Tính điểm trung b́nh cộng của tất cả các Phiếu đánh giá.

Dựa trên kết quả tổng hợp đánh giá, Ban giám hiệu xếp loại nhà trường.  

c) Các Sở GDĐT căn cứ kết quả thực hiện của các trường học trên địa bàn và hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện để đánh giá, xếp loại các đơn vị cấp huyện; Pḥng GDĐT đánh giá, xếp loại các đơn vị cấp xă.   

3. Hoạt động đánh giá của các trường và cơ quan quản lư

3.1. Các trường học: Áp dụng tiêu chí để tự đánh giá; từ kết quả đánh giá đề ra giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng để đưa vào kế hoạch năm học của trường. Đối với trường có nhiều cấp học, mỗi cấp học áp dụng hướng dẫn đánh giá tương ứng rồi tổng hợp thành kết quả chung nhưtrường chỉ có một cấp học.

Các Sở GDĐT có thể vận dụng hướng dẫn này vào việc đánh giá phong trào thi đua đối với các Trung tâm GDTX, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp.

3.2. Các Sở GDĐT, Pḥng GDĐT: Có thể căn cứ hướng dẫn này để ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể hóa cho phù hợp t́nh h́nh địa phương và lấy kết quả đánh giá làm một trong các căn cứ để xếp loại thi đua các trường, các địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ

1. Phân công tổ chức đánh giá phong trào thi đua

Các cơ quan quản lư giáo dục và các cơ sở giáo dục giao cho Hội đồng Thi đua, khen thưởng tổ chức đánh giá phong trào thi đua sau mỗi năm học (mời các thành viên Ban chỉ đạo cấp ḿnh, có thể mời thêm đại diện các tổ chức liên quan).

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lư và các trường

2.1. Các Sở GDĐT và Pḥng GDĐT:

a) Chỉ đạo phát động phong trào; hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra một số trường học, bảo đảm mỗi trường được cấp trên đánh giá ít nhất 3 năm 1 lần, có thể lồng ghép khi thanh tra toàn diện nhà trường hoặc tổ chức đánh giá riêng;

b) Lấy kết quả đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” làm một trong các căn cứ chủ yếu để thực hiện thi đua, khen thưởng khi tổng kết năm học, tổng kết phong trào;

c) Cấp giấy chứng nhận xếp loại thực hiện phong trào của các trường, địa phương đă kiểm tra (mẫu giấy chứng nhận do Sở ban hành) và thông báo kết quả đánh giá.

2.2. Các trường học mầm non và phổ thông:

a) Ban giám hiệu:

- Vào cuối mỗi năm học hoặc trước khi cấp trên kiểm tra, hiệu trưởng tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các cơ quan liên quan (ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, các cơ quan thông tin đại chúng...) để tổ chức phong trào và lấy ư kiến đánh giá nhà trường.

- Căn cứ kết quả tự đánh giá và kết quả đánh giá của cấp trên để lập kế hoạch hoàn thiện nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

b) Giáo viên: Tích cực tham gia xây dựng môi trường sư phạm thân thiện và tham gia đánh giá nhà trường;

c) Học sinh: Tích cực hưởng ứng phong trào thi đua và tham gia ư kiến xây dựng, đề xuất ư kiến đánh giá nhà trường.

Trên đây là hướng dẫn đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013. Các Sở GDĐT căn cứ hướng dẫn này để cụ thể hóa cho phù hợp với đặc điểm t́nh h́nh và hướng dẫn các Pḥng GDĐT tiến hành đánh giá các trường mầm non, phổ thông. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần báo cáo với Bộ GDĐT để kịp thời giải quyết.

(Kèm theo Hướng dẫn này có 3 phụ lục về đánh giá đối với cơ sở giáo dục Mầm non, trường Tiểu học và các trường  THCS, THPT).

 

Nơi nhận:
- Các Sở GDĐT; (để thực hiện);                                   KT. BỘ TRƯỞNG

- Bộ trưởng (để b/cáo);                                               THỨ TRƯỞNG

- Các Thứ trưởng (để ch/đạo)

- Bộ VH, TT và DL (để ph/hợp);                                             (Đă kư)

- TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (để ph/hợp);

- Các CQ thuộc Bộ GDĐT, Thành viên BCĐ;

- Lưu: VT, các Vụ: GDMN, GDTH, GDTrH.

 

                                                                              Nguyễn Vinh Hiển

 

 

 

 

 


Phụ lục 1. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

(Phụ lục kèm theo văn bản hướng dẫn số 1741 /BGDĐT-GDTrH ngày 05/3/2009

của Bộ Giáo dục và Đào tạo)  

Nội dung 1. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn (20 điểm)

1.1. Trường đủ diện tích, có khuôn viên, tường bao (hàng rào), cổng, biển trường,  đảm bảo an toàn và vệ sinh trường học (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trường có đủ diện tích theo qui định của Điều lệ trường MN.

1,0

Khuôn viên là một khu riêng biệt, có tường bao (hàng rào) đảm bảo an toàn .

1,0

Có cổng, biển trường  an toàn.

1,0

 Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

1,0

1.2. Pḥng học an toàn, thoáng mát, đủ ánh sáng; bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi mầm non (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tường, mái, sàn, cột (nếu có) an toàn.

1,0

Pḥng học đảm bảo diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

1,0

Đủ bàn ghế và các thiết bị đồ dùng phục vụ sinh hoạt, học tập của trẻ theo qui định.

1,0

Đủ đồ chơi cho trẻ chơi, an toàn và phù hợp độ tuổi của trẻ.

1,0

1.3. Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lư, có cây bóng mát, cây cảnh, đảm bảo xanh, sạch, đẹp, gần gũi với trẻ (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Sân chơi, vườn trường được quy hoạch hợp lư, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi, khám phá, học tập ngoài trời của trẻ.

1,0

Có cây bóng mát, cây cảnh.

1,0

Sân vườn sạch sẽ, cảnh quan đẹp gần gũi với trẻ.

1,0

Có đủ thiết bị chơi ngoài trời an toàn.

1,0

1.4. Có đầy đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ (riêng nam, nữ); các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ; Có đủ nước sạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường; Hệ thống rác, nước thải được xử lư tốt (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có đủ nhà vệ sinh cho cô và trẻ (nam riêng, nữ riêng), thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

1,0

Các thiết bị vệ sinh phù hợp, thuận tiện.

1,0

Hệ thống rác, nước thải được xử lư tốt.

1,0

Có đủ nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhà trường.

1,0

1.5. Có bếp ăn đảm bảo đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có hợp đồng mua, bán thực phẩm sạch và được cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận (4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có bếp ăn một chiều, sạch sẽ.

1,0

Thực phẩm, đồ ăn được chế biến, bảo quản vệ sinh.

1,0

Có hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

1,0

Đồ dùng nấu ăn, sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp.

1,0

Nội dung 2. Giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lư trẻ mầm non (20 điểm)

2.1. Giáo viên gần gũi, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Giáo viên gần gũi, yêu thương trẻ.

1,0

Giáo viên tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ.

1.0

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần.

2,0

2.2. Giáo viên luôn rèn luyện, giữ ǵn phẩm chất đạo đức nhà giáo,  tự học nâng cao tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có ư thức tự học nâng cao tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ.

1,0

Đoàn kết với đồng nghiêp, cư xử đúng mực với cha mẹ trẻ.

1,0

Rèn luyện, giữ ǵn phẩm chất đạo đức nhà giáo.

2,0

2.3. Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ (tối đa 4  điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các các phương pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, vui chơi, học tập cho trẻ.

2,0

Biết khai thác các t́nh huống trong cuộc sống để tổ chức tốtcác hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp; tạo cơ hội cho trẻ hoạt động t́m ṭi, khám phá; khuyến khích trẻ  sáng tạo.

2,0

2. 4. Giáo viên tích cực sưu tầm, tổ chức cho trẻ chơi các tṛ chơi dân gian, một số hoạt động nghệ thuật truyền thống phù hợp (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tích cực sưu tầm các tṛ chơi dân gian, các bài hát múa truyền thống… của địa phương phù hợp.

2,0

Tổ chức hướng dẫn có hiệu quả cho trẻ chơi các tṛ chơi dân gian, học các bài hát dân ca, điệu múa truyền thống… phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ.

2,0

2.5. Giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Biết sử dụng công nghệ thông tin trong việc soạn thảo và khai thác các tư liệu phục vụ công tác chuyên môn.

2,0

Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong việc lưu trữ các thông tin quản lí trẻ và tổ chức hoạt động học cho trẻ một cách hợp lí.

2,0

Nội dung 3. Trẻ hoạt động tích cực trong môi trường thân thiện (20 điểm)

3.1. Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập; tham gia vào các tṛ chơi dân gian,  hát làn điệu dân ca (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập.

2,0

Hứng thú tham gia vào các tṛ chơi dân gian,  hát làn điệu dân ca, đọc các bài ca dao, đồng dao... phù hợp với độ tuổi.

2,0

3.2. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ư kiến cá nhân; đoàn kết với bạn bè (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ư kiến cá nhân.

2,0

Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập.

2,0

3.3. Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh

2,0

Lễ phép với người lớn tuổi.

2,0

3.4. Trẻ có ư thức giữ ǵn vệ sinh môi trường; giữ ǵn vệ sinh cá nhân (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Có ư thức giữ ǵn vệ sinh môi trường lớp học, gia đ́nh và những nơi công cộng.

2,0

Có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân tốt.

2,0

3.5. Trẻ quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ư thức chấp hành tốt những qui định về an toàn giao thông (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi.

2,0

Trẻ có ư thức chấp hành tốt những qui định về an toan giao thông đă được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

2,0

Nội dung 4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh (10 điểm)

4.1. Nhà trường xây dựng kế  hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ, năm học phù hợp với điều kiện địa phương (tối đa 3 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, học kỳ, năm học.

1,0

Triển khai kế hoạch đúng tiến độ, có hiệu quả.

2,0

4.2. Nhà trường tổ chức cho trẻ làm quen với văn hóa truyền thống của địa phương (tối đa 4 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Nhà trường tổ chức mỗi năm 1 lần cho trẻ  tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân ở địa phương nói chuyện, hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.

2,0

Số lượng trẻ hưởng ứng tham gia từ 70% trở lên.

2,0

4.3. Phổ biến và sử dụng các tṛ chơi dân gian, các bài ca dao, đồng giao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể (tối đa 3 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tuyên truyền về lợi ích và phổ biến cách thực hiện tṛ chơi dân gian, các bài ca dao, đồng giao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ một cách rộng răi: cho cha mẹ trẻ, và cộng đồng.

1,0

Sử dụng các tṛ chơi dân gian, các bài ca dao, đồng giao, bài hát dân ca phù hợp với trẻ trong các hoạt động vui chơi tập thể.

2,0

Nội dung 5. Huy động sự tham gia của cộng đồng (15 điểm)

5.1. Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp các tổ chức đoàn thể: văn hoá, đoàn thanh niên, tăng cường công tác tuyên truyền phong trào (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về chủ trương xây dựng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng phong trào.

3,0

Nhà trường phối hợp với các đoàn thể địa phương có nhiều biện pháp tuyên truyền thực hiện phong trào.

2,0

5.2. Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư,  các tổ chức, đoàn thể, cá nhân  trong việc đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Huy động sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể,cộng đồng dân cư để cải tạo xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch đẹp, an toàn.

3,0

Huy động được sự ủng hộ giúp đỡ của cá nhân mà ṇng cốt là phụ huynh để góp phần xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp.

2,0

5.3. Nhà trường kết hợp gia đ́nh động viên trẻ đến trường, phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ  (tối đa 5 điểm).

Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Huy động được tối đa trẻ ra lớp cao hơn tỷ lệ huy động chung của địa phương, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99 - 100%.

3,0

Phối hợp có hiệu quả với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, rèn luyện nề nếp trong sinh hoạt, vui chơi, học tập cho trẻ, bồi dưỡng ở trẻ t́nh yêu gia đ́nh và quê hương.

2,0

Nội dung 6. Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua (tối đa 15 điểm, chung cho GDMN, GDTH, GDTrH).

6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua (tối đa 5 điểm).

  Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Đă lập Ban Chỉ đạo, kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động: "Hai không" "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

1,0

Đă triển khai thực hiện Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ GDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đ́nh và xă hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên.

1,0

Đă tổ chức lấy ư kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường (qua hộp thư góp ư, qua Ban đại diện cha mẹ học sinh...).

1,0

Đă liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.

1,0

Những kết quả cụ thể khác (nếu có).

1,0

6.2. Tiến bộ qua quá tŕnh phấn đấu và qua các kỳ đánh giá (tối đa 10 điểm, không cộng điểm các mức, chỉ tính theo một trong các mức điểm quy định).

  Kết quả cụ thể đạt được

Điểm tối đa

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

1,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

2,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

3,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61 đến 65 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

4,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

5,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

6,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

7,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

8,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.

9,0

Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90, bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và tiến bộ mọi mặt vượt bậc.

10

                                                                BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO