ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

- Module này gồm 5 phần:

Phần I: Những vấn đề hiệu trưởng cần biết về đánh giá kết quả học tập

Phần II: Chỉ đạo việc lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập

Phần III: Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập

Phần IV: Chỉ đạo việc giám sát, điều chỉnh kế hoạch

Phần V: Tổng kết

- Mục đích của module là:

+ Giúp ông/bà có những hiểu biết nhất định về đánh giá kết quả học tập của học sinh; về các kĩ năng chỉ đạo, quản lí công tác đánh giá kết quả học tập và cung cấp công cụ áp dụng phương pháp đánh giá mới được qui định trong chương tŕnh giáo dục THCS (ban hành theo quyết định số 16/2006-BGDĐT ngày 05/5/2006).

+ Hướng dẫn ông/bà cách thức chuẩn bị, hỗ trợ giáo viên áp dụng phương pháp đánh giá mới trong quá tŕnh dạy học, điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

- Thành công hay thất bại khi áp dụng cách đánh giá mới có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến phương pháp chỉ đạo và môi trường học tập trong trường. Cách tiếp cận tích cực của ông/bà khi áp dụng phương pháp đánh giá mới trong giáo dục THCS sẽ gắn kết chặt chẽ với thái độ tích cực của giáo viên và kết quả học tập tốt của học sinh.

 

PHẦN A. GIỚI THIỆU CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Cơ sở

Mười chức năng chủ yếu của hiệu trưởng là:

1.     Xây dựng tầm nh́n phát triển  của nhà trường

2.     Chỉ đạo thực hiện chương tŕnh giáo dục

3.     Thực hiện đánh giá giáo viên và học sinh

4.     Chấp hành chỉ thị cấp trên

5.     Liên hệ với cộng đồng

6.     Chịu trách nhiệm về quan hệ giữa nhà trường và công chúng

7.     Chịu trách nhiệm về ngân sách nhà trường

8.     Chịu trách nhiệm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường

9.     Quản lí các hoạt động giáo dục trong nhà trường

10. Giám sát việc thực hiện luật pháp của nhà trường

Để thực hiện chức năng thứ 3, ông/bà cần bắt đầu từ một khái niệm cơ bản, đó là kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học sinh:

 

Định nghĩa

Kế hoạch đánh giá là tập hợp các chiến lược đánh giá nhằm thu thập và phân tích thông tin để nhận xét, phán đoán kết quả học tập của học sinh dựa theo mục tiêu chương tŕnh môn học

 

Như vậy, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một kế hoạch tổng thể gồm 3 công đoạn chủ yếu:

a) Thu thập thông tin;

b) Phân tích thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của kết quả học tập;

c) Ra quyết định về việc học sinh có đạt mục tiêu học tập được qui định trong chương tŕnh môn học hay không.

Căn cứ vào mục đích đánh giá mà người ta phân thành 3 loại h́nh khác nhau:

         - Đánh giá chẩn đoán: được tiến hành trước một giai đoạn giáo dục nhất định nhằm đưa ra các chứng cứ để có thể dự kiến kết quả học tập cho giai đoạn đó.

         - Đánh giá quá tŕnh: được tiến hành trong quá tŕnh giáo dục nhằm cung cấp thông tin về những ǵ HS đă học được, vạch ra hành động tiếp theo (nội dung nào nên dạy và cách tiếp cận nào nên sử dụng,…) của quá tŕnh dạy học đó.

         - Đánh giá tổng kết: được tiến hành tại cuối mỗi giai đoạn học tập, nhằm tổng kết thành tích học tập của học sinh một cách có hệ thống.

Ví dụ: đầu lớp 6 người ta sử dụng đánh giá chẩn đoán thông qua h́nh thức kiểm tra chất lượng đầu năm nhằm đánh giá chất lượng đầu vào và dự kiến thành tích học tập của học sinh cuối năm học; sử dụng đánh giá quá tŕnh thông qua h́nh thức kiểm tra thường xuyên, định ḱ (miệng, 15 phút, 45 phút,…) nhằm đánh giá kết quả học tập tại từng thời điểm của năm học, từ đó ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh theo định hướng đạt được mục tiêu đă định ban đầu; sử dụng đánh giá tổng kết thông qua h́nh thức kiểm tra học ḱ, cuối năm nhằm đánh giá kết quả học tập sau khi học sinh đă nỗ lực phấn đấu và điều chỉnh hoạt động của ḿnh trong cả năm học, ra quyết định về việc mỗi em có đạt được mục tiêu của chương tŕnh môn học đă qui định hay không.   

Như vậy rơ ràng đánh giá tổng kết mặc dù không góp phần cải thiện kết quả học tập của chính giai đoạn học này, nhưng lại góp phần quan trọng để cung cấp chứng cứ cho việc lập kế hoạch giáo dục trong giai đoạn tiếp theo.

Tiếp theo định nghĩa này, ông/bà nên nắm được một số khái niệm phản ánh niềm tin, giá trị, giả định về chỉ đạo đánh giá và những cách tiếp cận chúng trong khuôn khổ lớp và trường học.

1.1.1 Kế hoạch đánh giá hiệu quả

- Kế hoạch đánh giá cấp trường được coi là hiệu quả nếu mỗi chiến lược đánh giá phải:

+ Cụ thể hoá mục đích đánh giá;

+ Xác định cách thức thu thập thông tin từ học sinh;

+ Phác thảo cách thức phân tích thông tin, nhận xét và ra quyết định về kết quả học tập của học sinh

+ Hướng dẫn cách báo cáo kết quả (báo cáo cho ai và theo mẫu nào).

- Kế hoạch đánh giá cấp trường rất quan trọng bởi v́ nó:

+ Hỗ trợ xây dựng “văn hóa học tập” trong lớp học.

+ Giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh ở những môn học không tiến hành đánh giá trên diện rộng thông qua kỳ thi tốt nghiệp.

+ Học sinh nhận được kết quả phản hồi trong quá tŕnh học tập

+ Cung cấp  thông tin giúp giáo viên có thể lập kế hoạch dạy học của họ

1.1.2 Văn hóa trường học

Văn hóa trường học được thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó thể hiện nhiều ở thái độ của hiệu trưởng, giáo viên và cán bộ nhân viên đối với hoạt động giáo dục, bao gồm cả việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Nếu một môi trường mà mọi người đồng tâm, sẵn sàng chia sẻ công việc, lănh đạo có năng lực, tâm huyết, công bằng,… th́ trong môi trường đó giáo viên sẽ hứng thú, yên tâm trong công việc, làm tăng năng suất lao động. Nếu quan điểm và thái độ của hiệu trưởng là đánh giá chất lượng giáo dục thực chất của nhà trường th́ cách tiếp cận và tiến hành đánh giá kết quả học tập của giáo viên sẽ công bằng, khách quan và do đó sẽ tin cậy và đạt hiệu lực thực tiễn hơn.

Từ kinh nghiệm của ḿnh, ông/bà cần phân tích xem văn hóa hiện tại của nhà trường về đánh giá: đánh giá là ǵ, tại sao phải đánh giá và đánh giá cái ǵ. Những thay đổi hoặc cải thiện văn hóa nhà trường trong lĩnh vực đánh giá có thể làm thay đổi mối quan hệ giữa ông/bà và giáo viên, giữa giáo viên và học sinh.

Những thay đổi tích cực nhất của đánh giá đối với văn hóa nhà trường là ông/bà cần đảm bảo các bài kiểm tra và các ḱ thi có hiệu lực, đáng tin cậy và khả thi. Do đó thông tin thu được qua các bài kiểm tra, các ḱ thi sẽ phản ánh thực chất chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.

1.1.3 Tính hiệu lực

Tính hiệu lực của các bài kiểm tra, các ḱ thi được hiểu theo nghĩa: đo được những kết quả cần phải đo. Có nhiều kiểu hiệu lực khác nhau:

a) Hiệu lực về h́nh thức

Là một công cụ đo lường mức độ h́nh thức của bài kiểm tra, ḱ thi, thể hiện qua một số tiêu chí cơ bản như: qui tŕnh biên soạn bài kiểm tra khoa học; nội dung rơ ràng, chính xác, không gây hiểu lầm; tŕnh bày bằng ngôn ngữ chuẩn mực, trong sáng, dễ hiểu; điều kiện giám sát ḱ thi chặt chẽ, công bằng, khách quan;...

Hoạt động 1

Để đảm bảo các bài kiểm tra được tŕnh bày rơ, không có lỗi, chính xác; ngôn ngữ chuẩn mực, trong sáng, dễ hiểu và ḱ thi được giám sát chặt chẽ th́ ông/bà phải chỉ đạo như thế nào?

b) Hiệu lực về nội dung

Là một công cụ đo lường mức độ gắn kết giữa nội dung đánh giá với nội dung chủ đề dạy học được qui định trong chương tŕnh. Giáo viên và học sinh chuẩn bị ḱ thi với ḱ vọng “học ǵ thi nấy” nên ông/bà phải chắc chắn rằng họ có thông tin đầy đủ, rơ ràng về phần nào sẽ được kiểm tra, kiểm tra như thế nào. Do đó, ông/bà cần chỉ đạo nhóm giáo viên bộ môn đối chiếu với chương tŕnh môn học và chính ông/bà cần đảm bảo nội dung bài kiểm tra được chấp nhận.

Hoạt động 2

Ông/bà hăy nêu các hoạt động chỉ đạo để đảm bảo nội dung kiểm tra, đánh giá có hiệu lực.

c) Hiệu lực về chương tŕnh

Là một công cụ đo lường mức độ phù hợp của bài kiểm tra với yêu cầu cần đo đă qui định trong chương tŕnh. Nếu chương tŕnh yêu cầu học sinh phải đạt kĩ năng đọc hiểu, diễn đạt,…th́ phần đánh giá cần nhấn mạnh vào những kĩ năng này; nếu chương tŕnh yêu cầu thực hành, th́ phần đánh giá cần có phần thực hành chứ không phải chỉ yêu cầu học sinh viết cách thực hiện hoạt động này thế nào.

Hoạt động 3

- Ông/bà hăy nêu các hoạt động chỉ đạo để đảm bảo các ḱ thi, bài kiểm tra được tiến hành là để đánh giá năng lực của hs theo chuẩn chương tŕnh.

- Làm thế nào để đảm bảo tính hiệu lực của ḱ thi và bài kiểm tra?

 Gợi ư:

+ Xem xét mức gắn kết của bài kiểm tra, ḱ thi với yêu cầu của chương tŕnh

+ Xem xét mức gắn kết của bài kiểm tra, ḱ thi với yêu cầu lănh đạo cấp trên

+ Thành lập các nhóm giáo viên bộ môn để kiểm tra bài thi và câu hỏi xem có tính hiệu lực không

+ Xem xét mức độ khó, dễ của câu hỏi

+ Đảm bảo ḱ thi diễn ra nghiêm túc, đúng quy định

 

1.1.4 Độ tin cậy

Bài kiểm tra được coi là tin cậy nếu kết quả đánh giá phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh dựa theo các tiêu chí đánh giá.

Là cán bộ quản lí, ông/bà cần chỉ đạo một số vấn đề sau:

a) Độ tin cậy của điểm chấm

Ông/bà cần đảm bảo tất cả giáo viên môn học nắm được các kĩ thuật và có kĩ năng đánh giá kết quả học tập môn học theo tiêu chí như: thiết kế thang điểm, cách chấm điểm. Ông/bà phải đảm bảo bất ḱ ai chấm điểm bài kiểm tra đều cho kết quả giống nhau hoặc sai khác trong phạm vi cho phép; điểm số chấm không có lỗi văn pḥng và lỗi kĩ thuật.

b) Độ tin cậy theo thời gian

Nhà trường và người dân rất quan tâm đến độ tin cậy khi chấm các bài thi, điều đó có nghĩa cần đảm bảo tiêu chuẩn xếp loại qua điểm thi giữa các năm học là không đổi: một thí sinh thi đạt loại A năm 2004 cũng tương tự như thí sinh khác đạt loại A ở các năm sau.

Để đảm bảo độ tin cậy theo thời gian, ông/bà có thể sử dụng một số chiến lược như: khi đánh giá phải theo quy định của chuẩn chương tŕnh và cùng đánh giá các chủ đề giống nhau; cách tŕnh bày câu hỏi tương tự nhau để khung đánh giá không thay đổi, dù rằng nội dung câu hỏi có thay đổi; bảng điểm cũng không nên thay đổi lớn so với các năm trước;…

Hoạt động 4

Ông/bà hăy nêu các hoạt động chỉ đạo để nâng cao năng lực thiết kế thang điểm, chấm điểm bài kiểm tra theo tiêu chí đă qui định cho giáo viên.

Làm thế nào để đảm bảo hệ thống chấm thi minh bạch?

Những chiến lược đánh giá nào nên sử dụng để đảm bảo tính tin cậy?

1.1.5 Tính khả thi

Nội dung, h́nh thức và phương tiện tổ chức phải phù hợp với điều kiện của học sinh, nhà trường và nhất là phù hợp với mục tiêu giáo dục của từng môn học.

1.2 Kết quả mong đợi

Thái độ và năng lực của hiệu trưởng đóng vai tṛ then chốt khi đánh giá kết quả học tập của học sinh; khi giúp đỡ và hỗ trợ giáo viên trong các hoạt động đánh giá để tăng cường năng lực dạy và học. Do đó, kết thúc moduel này ông/bà hiệu trưởng cần đạt những kết quả sau:

KẾT QUẢ

NĂNG LỰC CHUNG

Giúp giáo viên hiểu rơ và áp dụng phương pháp đánh giá

Sử dụng kiến thức và kĩ năng quản lí vào lĩnh vực chuyên môn

 

 

Giúp giáo viên phân biệt được mức phù hợp khi sử dụng các phương pháp đánh giá trong môn học và công bằng khi đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học sinh

Giúp giáo viên hoàn thiện các bài kiểm tra, các ḱ thi phù hợp với chuẩn chương tŕnh giáo dục.

Giúp giáo viên hiểu chương tŕnh và quyết định khi nào cần đánh giá kiến thức, kĩ năng, hoạt động thực hành của HS

Tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá

Sẵn sàng tham gia các khoá bồi dưỡng để đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân

 

Tiến hành phân tích dữ liệu ḱ thi và bài kiểm tra, kết quả học tập của học sinh và hoạt động của giáo viên.

Chứng minh sự hiểu biết thực tiễn ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo kiểm tra, đánh giá

Quyết định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần kiểm tra, đánh giá theo mục tiêu của chương tŕnh THPT

Giải quyết hiệu quả các vấn đề chỉ đạo, quản lí  có logic, sáng tạo.

 

Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo đánh giá hỗ trợ được công tác dạy và học.

Giúp cán bộ, giáo viên thấy được kết quả học tập của học sinh liên quan đến nhận thức về đánh giá của người đánh giá

 

Chứng minh hoạt động chỉ đạo đánh giá nào phù hợp nhất khi áp dụng vào trường học

Đảm bảo công bằng, trách nhiệm xă hội khi là cán bộ chỉ đạo GD

Thiết lập và trao đổi với giáo viên về các kế hoạch đánh giá tổng thể phù hợp với chương tŕnh THPT

Tích cực trao đổi công tác chuyên môn với tư cách lănh đạo.

 

1.3             Đánh giá kết quả và tự đánh giá

Qua Module này, ông/bà được yêu cầu đảm nhận một vài hoạt động với những gợi ư đưa sẵn. Tuy vậy, xin lưu ư là có nhiều hoạt động không có đáp áp rơ ràng, hi vọng rằng ông/bà sử dụng đúng các phương pháp tiếp cận chỉ đạo đánh giá giáo dục để thực hiện. Phần cuối Module có hoạt động tổng kết để ông/bà tự đánh giá tiến bộ của ḿnh.

1.4 Báo cáo kết quả

Sau khi đă hoàn thành hoạt động cuối cùng ở phần kết luận, ông/bà nên thảo luận với người hướng dẫn và thu thập thông tin phản hồi, chia sẻ quan điểm và kết quả với người khác, điều này sẽ giúp ông/bà hiểu sâu hơn về phương pháp tiếp cận trong chỉ đạo chương tŕnh.

 

 


PHẦN B. CHỈ ĐẠO CHIẾN LƯỢC

 

Phần B được chia ra thành nhiều phần độc lập cho phép ông/bà tập trung vào những vấn đề cụ thể và đưa ra quyết định chỉ đạo giáo viên thực hiện công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Phần I: Những vấn đề hiệu trưởng cần biết về đánh giá kết quả học tập

Phần II: Chỉ đạo việc lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập

Phần III: Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập

Phần IV: Chỉ đạo việc giám sát, điều chỉnh kế hoạch

PHẦN I

NHỮNG VẤN ĐỀ HIỆU TRƯỞNG CẦN BIẾT VỀ ĐÁNH GIÁ

1.1. Hiệu trưởng cần biết những ǵ về đánh giá kết quả học tập của học sinh

Là người quản lí nhà trường, ông/bà vừa phải có tư duy về quản lư, vừa phải có kiến thức, kĩ năng về đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Với vai tṛ là một người chỉ đạo chuyên môn giáo dục, ông/bà cần phải biết những nội dung học sinh cần phải học, những chuẩn kiến thức, kĩ năng họ cần đạt.  Để từ đó quyết định xem những hướng dẫn đánh giá nào và các bài kiểm tra nào phù hợp để “đo” những ǵ mà học sinh đă học. Bạn cần biết về đánh giá để có thể chỉ đạo các nhóm giáo viên và giúp họ đo lường hiệu quả của công tác giảng dạy.

Ông/bà cần hiểu cách thức sử dụng những số liệu từ kết quả đánh giá để tạo ra sự thay đổi rất lớn trong văn hoá nhà trường và do đó dẫn đến kết quả học tập của học sinh tốt hơn.

Có thể xem xét những vấn đề quan trọng sau đây liên quan đến đánh giá:

·        Các khái niệm cơ bản

·        Các nguyên tắc cơ bản của đánh giá

·        Mong đợi của học sinh về đánh giá

·        Xác định lại chức năng của đánh giá

·        Sự phù hợp và công bằng trong đánh giá và xếp hạng

·        Các kiểu kế hoạch đánh giá

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Kiểm tra:

Định nghĩa

Là phương tiện và h́nh thức đánh giá nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá

V́ là phương tiện và h́nh thức của đánh giá nên có loại h́nh đánh giá nào th́ cũng có loại h́nh kiểm tra đó.

Để tiến hành kiểm tra, người ta thường xây dựng các bộ công cụ như đề kiểm tra, phiếu học tập, phiếu hỏi, mẫu biểu quan sát,…

 

Chuẩn đánh giá:

Định nghĩa

Chuẩn là cái để làm căn cứ mà so sánh (theo từ điển Hoàng Phê)

- Có nhiều quan niệm khác nhau về chuẩn đánh giá, chẳng hạn như:

+ Chuẩn có thể hiểu là một đại lượng đặc trưng nào đó của nhóm đại diện và nó được dùng làm thước đo giá trị của đại lượng đó trong các nhóm khác.

Ví dụ: Muốn t́m hiểu kiến thức Tập làm văn của học sinh lớp 6 tỉnh A, ta lựa chọn một nhóm gồm 200 học sinh đảm bảo đại diện cho toàn bộ học sinh định đánh giá làm bài kiểm tra. Giá trị trung b́nh M của nhóm đại diện gọi là chuẩn. Nếu nhóm học sinh kiểm tra tiếp theo có giá trị trung b́nh nhỏ hơn M th́ ta nói nhóm đó chưa đạt chuẩn M, ngược lại th́ ta nói nhóm đó đạt chuẩn M.

+ Chuẩn có thể hiểu là một mục tiêu cần đạt trong hệ thống các điều kiện cần phải có.

Ví dụ, chuẩn đối với học sinh trúng tuyển vào trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2007 là 24 điểm và không có bài thi nào bị điểm liệt.  

+ Trong trường hợp mục tiêu được nêu một cách khái quát, chung chung, người ta thường phải cụ thể hoá nó thành những kết quả đầu ra thông qua các thao tác hoặc tiêu chí, chỉ số cụ thể. Khi đó chuẩn chính là hệ thống tiêu chí trên.

Ví dụ, lĩnh vực nhận thức được B.S. Bloom chia thành 6 cấp độ được sắp xếp từ thấp đến cao: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Mỗi cấp độ lại được cụ thể hoá thành các tiêu chí khác nhau. Chẳng hạn, cấp độ nhận biết được cụ thể hóa thành:

1. Nhớ được những chi tiết thông tin cụ thể:

biết thuật ngữ, khái niệm;

biết các sự kiện riêng rẽ

2. Nhận biết những con đường và phương tiện xử lư các t́nh huống cụ thể:

quy định, quy ước;

phương hướng, tŕnh tự hành động;

sự phân loại các phạm trù;

các phương pháp.

3. Nhận biết những điều phổ quát và trừu tượng hoá trong một lĩnh vực.

+ Chuẩn c̣n được hiểu là mức tối thiểu mà sản phẩm tạo ra cần đạt được.

Ví dụ, chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương tŕnh là nói đến tŕnh độ học tập mà mọi học sinh có trí tuệ phát triển b́nh thường đều cần và có thể đạt được.

- Trong giáo dục, thường phải áp dụng cả hai loại: chuẩn tối thiểu (được quy định trong chương tŕnh giáo dục) và chuẩn so sánh với nhóm đại diện.

Ví dụ, khi đánh giá chất lượng học môn Toán lớp 6h, người ta tiến hành phân tích kết quả đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đă qui định trong chương tŕnh môn Toán 6 của nhóm học sinh được chọn làm đại diện. Kết quả học tập của một học sinh bất ḱ sẽ được so sánh với thành tích (kể cả thứ hạng) của nhóm đại diện này.

Phương pháp đánh giá

Trong nhà trường phổ thông hiện nay thường sử dụng các phương pháp:

+ Phương pháp trắc nghiệm

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

+ Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp trắc nghiệm : thực hiện đánh giá thông qua cách cho học sinh làm các đề kiểm tra, phiếu học tập được biên soạn sẵn. Người ta thường thực hiện phương pháp này theo hai h́nh thức vấn đáp và viết.

- Phương pháp quan sát: thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức. Chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề trong một t́nh huống đă cho.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua việc phân tích kết quả các sản phẩm học tập như tập hợp các bài tập vẽ, bài luận, bài giải toán tốt nhất; sản phẩm của hoạt động nhóm khi tiến hành pha chế hóa chất, nối mạch điện, quá tŕnh nảy mầm và mọc lá của hạt giống;… 

- Phương pháp chuyên gia:  thu thập thông tin của đối tượng thông qua việc xin ư kiến của các chuyên gia giáo dục.

Khung đánh giá

Định nghĩa về khung đánh giá

Khung đánh giá là một qui tŕnh khái quát, mô tả các bước tiến hành công đoạn đánh giá nào đó, cùng với mối quan hệ biện chứng giữa các bước đó.  

Có nhiều cấp độ khung đánh giá khác nhau: cho cả một năm học, từng học ḱ, từng tháng hoặc từng tiết học.

Ví dụ, khi thực hiện phương pháp quan sát trong một tiết học, người ta thường tiến hành 3 bước cơ bản, trong mỗi bước lại được phân tách thành các bước nhỏ hơn (xem bảng 1):

1) Chuẩn bị: xác định mục đích; xác định cách thức thu thập thông tin từ phía học sinh (trọng điểm cần quan sát, thang đánh giá, phương tiện kĩ thuật,...)

2) Quan sát, ghi biên bản: quan sát những ǵ, cách thức quan sát; ghi chép những ǵ, ghi như thế nào;...

3) Đánh giá: cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định,... 

Bảng 1. Khung quan sát giờ thực hành

1. Chuẩn bị

a) Mục đích quan sát

- Mục tiêu tiết học: ……………..

- Mục đích quan sát trong tiết học: ……………….

b) Cách thức thu thập thông tin

- Những trọng điểm quan sát:

+ Kiến thức: ……………….

+ Kĩ năng: ……………….

+ Động cơ, thái độ của HS: ……………….

- Thang đánh giá những trọng điểm trên: ………….

- Phương tiện kĩ thuật cần sử dụng: máy ảnh, ghi âm, máy chiếu,…

2. Quan sát, ghi biên bản

- Đối tượng quan sát:

Quan sát hoạt động bên ngoài của cả lớp

Quan sát sâu hơn, kĩ hơn ở những học sinh nào

- Nội dung quan sát: tập trung vào những kĩ năng chủ yếu nào

- Ghi, chép những câu trả lời quan trọng, những thao tác thực hành của HS

- Những kết quả thu được: ………….

3. Đánh giá

- Đánh giá chung tiết học (đối chiếu với mục tiêu tiết học)

- Đánh giá theo danh mục những trọng điểm quan sát và thang bậc đă soạn

- Đối chiếu thành công, thất bại và phân tích nguyên nhân.

 

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong chỉ đạo đánh giá

1) V́ đánh giá là thành tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục nên người hiệu trưởng cần:

+ Hiểu rơ ba mục tiêu đánh giá kết quả học tập của học sinh là:

1. Hướng dẫn và khuyến khích cách tiếp cận học tập hiệu quả

2. Đo kết quả đánh giá một cách tin cậy và có giá trị

3. Xếp hạng kết quả học tập dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đă qui định trong chương tŕnh môn học

+ Phát biểu các kết quả mong đợi ở học sinh một cách rơ ràng

+ Thiết kế công việc hợp lư (không để học sinh chỉ cần học thuộc ḷng)

+ Tạo cơ hội để học sinh tự đánh giá, thực hành và tiếp nhận phản hồi.

2) Ông/bà cần hướng dẫn giáo viên hiểu được mối quan hệ giữa hoạt động đánh giá với chất lượng tổng thể của quá tŕnh dạy và học bởi v́:

+ Các yêu cầu đánh giá và sự rơ ràng của các tiêu chí, chuẩn đánh giá càng rơ ràng th́ càng có tác động tích cực đến hiệu quả học tập của học sinh.

+ Quá tŕnh đánh giá nếu được thiết lập cẩn thận th́ góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến hướng tiếp cận học tập của học sinh và do đó ảnh hưởng gián tiếp, nhưng rất đáng kể, đến chất lượng học tập. Ngược lại, những đánh giá được chuẩn bị không cẩn thận có thể sẽ làm chậm lại tác động của quá tŕnh dạy học, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các giải pháp giáo dục.

3) Một số chỉ dẫn mà ông/bà nên sử dụng trong nhà trường là:

TT

Chỉ dẫn

1

Hiện tại, nhà trường THCS quan tâm chủ yếu đến đánh giá tổng kết. Tuy nhiên chương tŕnh giáo dục mới đ̣i hỏi chú trọng hơn đến đánh giá quá tŕnh, với mục đích sử dụng kết quả của nó để điều chỉnh quá tŕnh dạy và học.

2

Vị trí, vai tṛ của đánh giá là: thúc đẩy mạnh mẽ thói quen học tập tốt ở HS

3

Nhà trường khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá.

Đánh giá môn học phải gắn kết chặt chẽ với kế hoạch đánh giá của nhà trường

4

Lưu ư đến sự gắn kết giữa kết quả học tập mong đợi (chuẩn chương tŕnh) với nội dung kiểm tra, giữa nội dung kiểm tra với nội dung được học.

5

Cần tiếp cận cách đánh giá khả năng phân tích và tổng hợp, thay v́ chỉ nhận ra, nhớ lại các thông tin đă biết.

6

Cần áp dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau nhằm giảm thiểu hạn chế của một phương pháp cụ thể

7

Cần một quá tŕnh ổn định đối với thang, chuẩn đánh giá ở cả cấp học

8

Công tác đánh giá cần được giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảo không có những trở ngại ảnh hưởng đến hoạt động học tập của học sinh 

9

Học sinh phải nhận được giải thích, xếp hạng thành tích học tập của ḿnh một cách nhanh chóng.

 

1.1.3 Mong đợi của học sinh ở đánh giá

- Với tư cách là hiệu trưởng, ông/bà cần hiểu những vấn đề mà học sinh mong đợi ở đánh giá:

+ Học sinh muốn biết những kiến thức, kĩ năng các em cần đạt. Giáo viên, với sự hướng dẫn của ông/bà, cần xây dựng cấu trúc đánh giá hợp lư để học sinh học tập có hiệu quả hơn.

+ Học sinh trông đợi sự minh bạch và công bằng của quá tŕnh đánh giá kiến thức của các em.

+ Học sinh muốn biết mối quan hệ giữa các bài học, giờ thực hành, tài liệu giáo khoa, thiết bị học tập và những ǵ các em có thể biết và có thể làm.

+ Học sinh muốn biết kết quả xếp hạng một cách sớm nhất: giải thích lí do xếp hạng; phần thưởng cho thành tích cao của họ; những đề nghị về việc điều chỉnh, phát triển kiến thức như thế nào.

+ Học sinh cần biết các nhiệm vụ đánh giá các em phải vượt qua, không phải v́ vị trí xếp hạng mà v́ bản chất của kết quả học tập muốn đạt tới.

+ Học sinh có hứng thú xem xét các nhiệm vụ đánh giá mà các em tin tưởng rằng nó phản ánh được kĩ năng sử dụng trong cuộc sống.

+ Học sẽ tự đánh giá bản thân và so sánh kết quả với các bạn khác.

+ Các nhiệm vụ đánh giá mà học sinh nhận được ở mức độ b́nh thường hoặc kém quan trọng sẽ không hấp dẫn và không thu hút các em tham gia nhiệt t́nh.

- Ông/bà cần hướng dẫn giáo viên thay đổi cách tiếp cận của họ. Dưới đây là một số chỉ dẫn giúp ông/bà đánh giá việc giảng dạy của giáo viên và thông qua đó giám sát, hướng dẫn họ:

TT

Chỉ dẫn

1

Giáo viên thể hiện năng lực thiết kế và thực hiện cấu trúc đánh giá học sinh, cho phép thúc đẩy việc học tập hiệu quả.

2

Những đánh giá được giáo viên đưa ra rơ ràng, thể hiện những hiểu biết của họ về cách thức học sinh sẽ được đánh giá.

3

Giáo viên cung cấp cho học sinh những thông tin rơ ràng về mối quan hệ giữa bài giảng, bài thực hành, tài liệu, thiết bị và các nguồn lực khác.

4

Giáo viên nêu rơ và giám sát những ǵ họ mong đợi ở học sinh qua việc mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng mà các em phải đạt.

5

Giáo viên cần nêu rơ ràng với học sinh, ngay từ khi bắt đầu, cách thức xếp hạng và việc phản hồi kết quả: a) giải thích bậc xếp hạng mà các em được nhận, b) khen thưởng thành tích, c) cách thức cải thiện việc học tập.

6

Giáo viên thiết kế đánh giá những t́nh huống thực tế, nêu lên thử thách đối với việc xếp hạng và kết quả học tập mà học sinh muốn đạt được

7

Giáo viên tạo cơ hội để học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Với vai tṛ người chỉ đạo chuyên môn giáo dục, ông/bà có thể thực hiện được những công việc đó như thế nào?

Một cách làm khả thi là xem xét lại chức năng của công tác đánh giá.

1.1.5 Xem xét lại chức năng của đánh giá

Trong công tác chỉ đạo chuyên môn, ông/bà sẽ đối mặt với sự cần thiết phải thay đổi. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc nắm bắt được những lợi ích của công tác đánh giá nếu được thiết kế tốt.

Đối với giáo viên, đánh giá là khâu cuối cùng trong kế hoạch dạy học, sau khi những quyết định khác về các hoạt động dạy học được đưa ra. Thông thường, mối quan tâm đầu tiên của họ là dự đoán kết quả học tập của hs và lập kế hoạch dạy học mà từ đó kết quả học tập được thể hiện. Ngược lại, hs thường học theo cách đối phó, tập trung vào những ǵ các em sẽ được kiểm tra.

Với trách nhiệm là người chỉ đạo chuyên môn giáo dục, ông/bà cần ứng xử hài hoà cả hai cách tiếp cận đó. Dưới đây là một số gợi ư:

Cán bộ chuyên môn xem xét việc dạy và học như thế nào?

Học sinh nh́n nhận hoạt động dạy và học như thế nào?

Nên dạy những nội dung nào?

Học sinh nên học những ǵ?

Em sẽ được đánh giá như thế nào?

Em cần biết những ǵ?

Phương pháp dạy học nào phù hợp?

Mục đích việc học là ǵ?

Việc học tập của học sinh cần được đánh giá như thế nào?

Em nên chọn cách học nào cho phù hợp với việc đánh giá?

Đánh giá được xem xét cuối cùng khi thiết kế quá tŕnh dạy và học

Đánh giá có vị trí hàng đầu trong nhận thức của học sinh về dạy và học

 

Lưu ư rằng, việc nhận biết hiệu quả của đánh giá đối với thói quen học tập của học sinh là một phương tiện hữu hiệu giúp cho việc xem xét lại cách thức sử dụng đánh giá và từ đó giáo viên có thể tạo ra những cách học tập hiệu quả. Tuy nhiên, việc thiết kế đánh giá để tạo ra được ảnh hưởng tích cực đến phương pháp học tập của học sinh là thử thách đáng kể cho các giáo viên. V́ thế, giáo viên sẽ t́m những lời tư vấn và sự chỉ đạo của bạn.

Như đă biết, mỗi loại h́nh đánh giá giáo dục (chẩn đoán, quá tŕnh, tổng kết) nhằm thực hiện các mục đích khác nhau. Song qui tŕnh tổng quát thực hiện chúng đều gồm 3 bước:

i) Hướng dẫn học sinh cách tiếp cận học tập;

ii) Cung cấp cho học sinh những thông tin phản hồi về tiến bộ học tập;

iii) Xác định mức độ sẵn sàng của học sinh để chuyển sang giai đoạn học tập tiếp theo.

Để đạt được điều này, ông/bà cần hướng dẫn giáo viên thực hiện các loại h́nh đánh giá hiệu quả: đánh giá quá tŕnh (liên quan đến quá tŕnh học tập của học sinh) và đánh giá tổng kết (trọng tâm là đưa ra quyết định về sự hoàn thành và sẵn sàng để chuyển sang giai đoạn học tập tiếp theo).