|
||||
|
NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Về thực hiện
chế độ hợp đồng
một số loại công việc
trong cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
CHÍNH PHỦ Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề
nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ - Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.
Thực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp :
1. Sửa chữa,
bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và
các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự
nghiệp;
2. Lái xe;
3. Bảo vệ;
4. Vệ sinh;
5. Trông giữ
phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan,
đơn vị sự nghiệp;
6. Công việc
khác.
Điều 2.
Các cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp quy định tại Nghị định này gồm
có:
1. Cơ quan
hành chính nhà nước ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
2. Cơ quan đại
diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
3. Các đơn vị
sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.
Điều 3.
Không thực
hiện chế độ hợp đồng đối với những người làm bảo vệ ở các cơ quan Văn
phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế,
Kho ấn chỉ hải quan; lái xe cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6
Quyết định số 122/1999/QĐTTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính
phủ; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc
Nhà nước.
Điều 4.
1. Những người
đã được tuyển vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5
năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, đang làm các công việc nói tại Điều 1
của Nghị định này thì không chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng.
2. Những người
đang làm các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này đã được tuyển
dụng kể từ ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ
có hiệu lực thì chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định tại
Nghị định này (trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định này).
Điều 5.
1. Các công
việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này được thực hiện thông qua ký kết
hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân
trực tiếp làm, hoặc cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ dưới các dạng: hợp
đồng thuê khoán tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng
kinh tế và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.
2. Không ký
hợp đồng đối với các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này khi
những người trong biên chế đang đảm nhận công việc có đủ điều kiện, khả
năng thực hiện.
Điều 6.
1. Điều kiện
đối với bên ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
:
a) Cá nhân:
Có đủ sức khoẻ
theo yêu cầu của công việc do cơ quan y tế cấp huyện trở lên xác nhận;
Có lý lịch rõ
ràng;
Có năng lực và
trình độ để hoàn thành công việc;
Không trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo
không giam giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng
biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa
bệnh, cơ sở giáo dục và trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề, hoặc làm công việc nhất định có liên quan đến công việc ký hợp đồng.
b) Cá nhân, tổ
chức kinh doanh dịch vụ phải có khả năng thực hiện công việc nêu tại Điều
1 của Nghị định này và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp
luật.
2. Điều kiện
đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng:
a) Phải có nhu
cầu về các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này;
b) Việc ký hợp
đồng do người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền
thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức
cán bộ hoặc phụ trách công tác văn phòng thuộc quyền ký.
Điều 7.
Kinh phí
thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này do
ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm.
Việc cấp phát,
sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí do Bộ Tài chính quy định.
Điều 8.
Các cơ
quan, tổ chức khác sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp quyết định
việc áp dụng các quy định của Nghị định này trong cơ quan, tổ chức mình.
Điều 9.
Ban Tổ
chức Cán bộ Chính phủ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách
nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
Điều 10.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 11.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
||||
|
||||