Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
|
Chính phủ --------- |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC |
|
Số : 49/2005/NĐ-CP |
----------------------- |
|
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2005 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
_________
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn
cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7
năm 2002;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục (lĩnh vực
dạy nghề không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này), h́nh thức xử
phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt,
thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc
phục hậu quả.
2.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là
những hành vi vi phạm các quy định quản lư nhà
nước trong lĩnh vực giáo dục do cá nhân, tổ
chức thực hiện một cách cố ư hoặc vô ư mà
không phải là tội phạm và theo quy định của
Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Nghị
định này phải bị xử phạt vi phạm hành
chính.
3.
Những hành vi vi phạm hành chính về giáo dục
được quy định tại các nghị
định khác của Chính phủ (sau đây gọi là các
nghị định có liên quan) th́ áp dụng các quy
định tại các nghị định đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục đều bị xử
phạt theo các quy định tại Nghị định
này và các nghị định có liên quan.
2.
Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam
đều bị xử phạt như cá nhân, tổ
chức Việt Nam theo các quy định tại Nghị
định này và các nghị định có liên quan, trừ trường
hợp các điều ước quốc tế mà
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
kư kết hoặc gia nhập có quy định khác.
3.
Cá nhân là người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giáo dục th́ bị xử lư theo
các quy định tại khoản 1 và khoản 3
Điều 7 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
1.
Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục phải được phát hiện kịp thời
và phải bị đ́nh chỉ ngay.
Việc xử lư vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quảdo hành vi vi phạmhành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
2.
Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục khi có hành vi
vi phạm quy định tại Nghị định này và
các nghị định khác của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính có liên
quan.
3.
Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính
một lần.
Một
người, một tổ chức thực hiện
nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục th́ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
Nhiều người, nhiều tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục th́mỗi người, mỗi tổ chức vi phạm đều bị xử phạt.
4. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những t́nh tiết giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng để quyết định h́nh thức, biện pháp xửlư thích hợp.
5.
Không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục trong các trường hợp thuộc t́nh thế
cấp thiết, pḥng vệ chính đáng, sự kiện bất
ngờ hoặc vi phạm hành chính của cá nhân mắc
bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác đă làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng
tự điều khiển hành vi của ḿnh.
Điều 4. T́nh tiết giảm nhẹ, t́nh tiết
tăng nặng
Các
t́nh tiết giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng áp
dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm quy định tại
Chương II Nghị định này được
thực hiện theo quy định tại Điều 8 và
Điều 9 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục có liên quan đến tài chính, sở hữu trí tuệ, xây dựng, môi trường, nhà ở, đất đai, xuất bản, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc vi phạm hành chính là hành vi buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả th́ thời hiệu là hai năm; nếu quá thời hạn nói trên th́ không xử phạt, nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tạikhoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng h́nh sự nhưng sau đó có quyết định đ́nh chỉ điều tra hoặc đ́nh chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục th́ bị xử phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đ́nh chỉ điều tra, đ́nh chỉ vụ án người đă ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được quyết định đ́nh chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3.
Trong thời hạn quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này nếu cá nhân, tổ chức có vi
phạm hành chính mới trong lĩnh vực giáo dục
hoặc cố t́nh trốn tránh, cản trở việc
xử phạt th́ không áp dụng thời hiệu quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
được tính lại kể từ thời
điểm thực hiện vi phạm hành chính mới
hoặc kể từ thời điểm chấm dứt
hành vi cố t́nh trốn tránh, cản trở việc xử
phạt.
Điều 6. Thời hạn được coi là
chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục nếu qua một năm,
kể từ ngày chấp hành xong quyết định
xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi
hành quyết định xử phạt mà không tái phạm th́
được coi như chưa bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 7.H́nh thức xử phạt và biện pháp
khắc phục hậu quả
1.
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giáo dục, cá nhân, tổ chức vi phạm
phải chịu một trong các h́nh thức xử phạt
chính sau đây:
a)
Cảnh cáo;
b)
Phạt tiền.
Khi
áp dụng h́nh thức phạt tiền, mức tiền
phạt cụ thể đối với một hành vi vi
phạm hành chính là mức trung b́nh của khung tiền
phạt quy địnhcho hành vi đó. Nếu hành vi vi
phạm có t́nh tiết giảm nhẹ theo quy định
tại Điều 8 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính th́ mức phạt có thể giảm xuống thấp hơn
mức trung b́nh nhưng không được dưới
mức tối thiểu của khung tiền phạt;
nếu hành vi vi phạm có t́nh tiết tăng nặng theo
quy định tại Điều 9 Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính th́ mức phạt có thể tăng lên cao
hơn mức trung b́nh nhưng không được
vượt quá mức tối đa của khung tiền
phạt.
2.
Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân,
tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục có thể bị áp dụng một hoặc các h́nh thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a)
Tước quyền sử dụng các quyết định
thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có
thời hạn hoặc không thời hạn đối
với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy
định sử dụng quyết định, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;
c)
Trục xuất nếu người vi phạmlà
người nước ngoài.
3.
Ngoài các h́nh thức xử phạt quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục c̣n có
thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện
pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a)
Buộc khôi phục lại t́nh trạng ban đầu
đă bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b)
Buộc đ́nh chỉ hoặc chấm dứt hoạt
động giảng dạy, giáo dục;
c)
Buộc huỷ bỏ kết quả các môn thi hoặc
chấm lại bài thi;
d)
Buộc thực hiện giảng dạy, hướng
dẫn thực hành, thực tậpbổ sung đủ
số tiết, nội dung, chương tŕnh theo đúng quy
định; cung ứng tài liệu, thiết bị theo
đúng kế hoạch đă được phê duyệt;
đ)
Buộc huỷ bỏ quyết định sai, trái với
quy định của cơ quan có thẩm quyền;
e)
Buộc khôi phục quyền học tập, lợi ích
hợp pháp, kết quả đánh giá đúng của
người học, bảo đảm quyền của
người được sử dụng văn bằng, chứng
chỉ;
g)
Buộc hoàn trả người học số tiền
đă thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả
do hành vi vi phạm hành chính gây ra;
h)
Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ đă
cấp trái phép;
i)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài liệu, thiết
bị giáo dục đă nhập khẩu trái phép do hành vi vi
phạm hành chính gây ra.
Chương II
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục, H́nh thức xử phạt và mức xử phạt
Điều 8. Vi phạm quy định về thành
lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt
động giáo dục
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến2.000.000 đồng đối với hành vi làm
mất quyết định thành lập, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề nhưng không tŕnh báo với
cơ quan có thẩm quyền.
2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối vớimột trong các hành vi:
tẩy xoá, sửa chữa, bổ sung nội dung,mua, bán,
chuyển nhượng, thuê, cho thuê, mượn, cho
mượn quyết định thành lập, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề trái với quy định
của pháp luật.
3.
Phạt tiền đối với hành vi thành lập cơ
sở giáo dục trái phép theo các mức phạt sau đây:
a)
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi thành lậpcơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông;
b)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi thành lậpcơ sở đào
tạo trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin
học;
c)
Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với cơ sở đào tạo cao
đẳng;
d)
Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với cơ sở đào tạo đại
học, sau đại học.
4.
Phạt tiền đối với hành vi mở lớp
độc lập để giảng dạy theocác
chương tŕnh giáo dục mầm non, phổ thông, trung
học chuyên nghiệp, dự bị đại học,
luyện thi tuyển sinh đại học, đào tạo
cao đẳng, đại học và sau đại học mà
chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
hoặc hành vi cho phép sai thẩm quyền theo mức
phạt sau đây:
a)
Từ200.000 đồng đến 500.000 đồng
đối với lớp mầm non;
b)
Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với lớp phổ thông;
c)
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
đối với lớp đào tạo trung học chuyên
nghiệp, dự bị đại học, luyện thi
tuyển sinh đại học;
d)
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với lớp đào tạo đại học,
sau đại học.
6.
H́nh thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc
phục hậu quả đối với hành vi quy
định tại Điều này:
a)
Tịch thu tang vật đối với hành vi nói tại
khoản 2 Điều này;
b)
Buộc trả lại cho người học số
tiền đă thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn
trả đối với hành vi nêu tại khoản 3,
khoản 4 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về hoạt
động của cơ sở giáo dục
1.
Phạt tiền đối với hành vi không chấp hành
quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về việc đ́nh chỉ hoạt động hoặc
giải thể; hoạt động ngoài thời hạn quy
định của giấy phép; tự ngừng hoạt
động khi chưa được cấp có thẩm
quyền cho phép gây thiệt hại cho người học
theo các mức phạt sau đây:
a)
Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông;
b)
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với cơ sở đào tạo trung học
chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học;
c)
Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với cơ sở đào tạo cao
đẳng;
d)
Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với cơ sở đào tạo đại
học, sau đại học.
2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo
và cấp chứng chỉ trái quy định của pháp luật.
3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a)
Đào tạo và cấp văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân vuợt quá thẩm quyền
được giao;
b)
Đào tạo các ngành, chuyên ngành ngoài thẩm quyền
được giao.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Buộc trả lại cho người học các khoản
tiền đă thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn
trả đối với hành vi vi phạm nêu tại
khoản 1 và thu hồi văn bằng, chứng chỉ
đă cấp trái phép đối với vi phạm nêu
tại khoản 2, khoản 3Điều này;
b)
Buộc khôi phục quyền học tập bị mất
của người học do hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này gây ra theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Vi phạm quy định về
chương tŕnh, nội dung và kế hoạch giáo dục
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối
với hành vi dạy không đủ số tiếthoặc
nội dung kiến thức (tính quy thành số tiết) môn
học theo quy định của cơquan có thẩm
quyền đối với giáo dục phổ thông, trung
học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và
sau đại học theo mức phạt sau đây:
a)
Phạt cảnh cáo đối với vi phạm
dưới 5 tiết học một lớp trong một
năm học;
b)
Phạt tiền từ200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với vi phạm từ 5
đến 10 tiết học một lớp trong một
năm học;
c)
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với vi phạm từ 11
đến 15 tiết học mỗi lớp trong một
năm học;
d)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 16
đến 20 tiết học một lớp trong một
năm học;
đ)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21
tiết học trở lên một lớp trong một năm
học.
2.
Phạt tiền đối với hành vi giảng dạy
hoặc phổ biến những nội dung không có trong
chương tŕnh, sách giáo khoa, giáo tŕnh đă quy định
nhằm mục đích xuyên tạc nội dung giáo dục
(nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách
nhiệm h́nh sự) theo mức phạt sau đây:
a)
Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với vi phạm lần đầu;
b)
Từ1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
đối với vi phạm lần thứ hai trở lên.
3.
H́nh thức xử phạt bổ sung đối với vi
phạm quy định tại Điều này:
a)
Tịch thu tang vật đối với vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này;
b)
Trục xuất nếu cá nhân vi phạm là người
nước ngoài đối với hành vi quy định
tại khoản 2 Điều này;
c)
Tước quyền sử dụng có thời hạn
nếu vi phạm lần đầu hoặc không thời
hạn nếu tái phạm giấy phép, chứng chỉ hành
nghề đối vớihành vi quy định tại
khoản 2Điều này.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Buộc đ́nh chỉ giảng dạy, hoạt
động giáo dục của cá nhân vi phạm đối
với hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này;
b)
Buộc thực hiện bổ sung số tiết dạy và
nội dung c̣n thiếu đối với vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về
đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu và thẩm
quyền tuyển sinh
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 300.000 đồng đối với
hành vi khai man hoặc tiếp tay cho việc khai man hồ
sơ tuyển sinh để được trúng tuyển.
2.
Phạt tiền đối với hành vi tuyển học
sinh vào các cấp, bậc học phổ thông sai đối
tượng, tiêu chuẩn theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền với các mức phạt sau đây:
a)
Phạttiền từ 300. 000 đồng đến 500.000
đồng đối với vi phạm tuyển sai
dưới 3 học sinh;
b)
Phạt tiền từ1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
sai từ 3 đến 5 học sinh;
c)
Phạt tiền từ2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
sai từ 6 đến 10 học sinh;
d)
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
sai từ 11 đến 15 học sinh;
đ)
Phạt tiền từ5.000.000 đồng đến
10..000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
sai từ 16 học sinh trở lên.
3.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối
với hành vi tuyển sinh để đào tạo trung
học chuyên nghiệp vượt quá chỉ tiêu số
lượng, sai đối tượng hoặc tiêu
chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền với cácmức phạt sau đây:
a)
Phạt cảnh cáo đối với vi phạm tuyển
vượt quá dưới 5% chỉ tiêu số lượng
tuyển sinh được giao;
b)
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 5% đến dưới 10% chỉ
tiêu số lượng tuyển sinh được giao hoặc
tuyển dưới 10 người học không đúng
đối tượng, tiêu chuẩn;
c)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 10% đến dưới 15% chỉ
tiêu số lượng tuyển sinh được giao
hoặc tuyển từ 10 đến 20 người học
không đúng đối tượng, tiêu chuẩn;
d)
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 15% đến 20% chỉ tiêu số
lượng tuyển sinh được giao hoặc
tuyển từ 21 đến 30 người học không
đúng đối tượng, tiêu chuẩn;
đ)
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá trên 20% chỉ tiêu số lượng
tuyển sinh được giao hoặc tuyển từ 31
người học trở lên không đúng đối
tượng, tiêu chuẩn.
4.
Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh
để đào tạo cao đẳng, đại học
và sau đại học vượt quá chỉ tiêu số
lượng, sai đối tượng hoặc tiêu chuẩn
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
với các mức phạt sau đây:
a)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá dưới 5% chỉ tiêu số lượng
tuyển sinh được giao;
b)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 5% đến dưới 10% chỉ
tiêu số lượng tuyển sinh được giao
hoặc tuyển dưới 10 người học không
đúng đối tượng, tiêu chuẩn;
c)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 10% đến dưới 15% chỉ
tiêu số lượng tuyển sinh được giao
hoặc tuyển từ 10 đến 20 người học
không đúngđối tượng, tiêu chuẩn;
d)
Phạt tiền từ20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá từ 15% đến 20% chỉ tiêu số
lượng tuyển sinh được giao hoặc
tuyển từ 21 đến 30 người học không
đúng đối tượng, tiêu chuẩn;
đ)
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển
vượt quá trên 20% chỉ tiêu số lượng
tuyển sinh được giao hoặc tuyểntừ 31
người học trở lên không đúng đối
tượng, tiêu chuẩn.
5.
Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh
để đào tạo và cấp văn bằng của
hệ thống giáo dục quốc dân sai thẩm quyền
được giao với mức phạt sau đây:
a)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo
tuyển sinh (bằng mọi h́nh thức) khi chưa
được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận
hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển,
triệu tập thí sinh khi chưa được cơ quan
có thẩm quyền giao.
6.
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy
định của Nhà nước về tuyển sinh
để đào tạo ở nước ngoài hoặc
ở cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài
hoạt động trên lănh thổ Việt Nam theo
chương tŕnh giáo dục phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng đại học, sau đại
học với các mức phạt sau:
a)
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 1
đến 5 người học;
b)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 6
đến 10 người học;
c)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 11
đến 15 người học;
d)
Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 16
đến 20 người học;
đ)
Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 21
đến 25 người học;
e)
Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với vi phạm tuyển sai từ 26
người học trở lên.
7.
H́nh thức xử phạt bổ sung đối với vi
phạm quy định tại Điều này:
a)
Tịch thu tang vật đối với vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này;
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề có thời hạn nếu vi phạm
lần đầu và không thời hạn nếu tái phạm
đối với vi phạm quy định tại các
khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này.
8.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Buộc huỷ bỏ các quyết định sai do hành vi
quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b)
Buộc trả lại các khoản tiền đă thu của
người học và chịu mọi chi phí cho việc
trả lại đối với hành vi nói tại các
khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6
Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về thi
tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục và thi tốt
nghiệp để cấp văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi gây rối
hoặc đe doạ dùng vũ lực ngăn cản
người quản lư thi, coi thi, chấm thi, phục
vụ thi thực hiện nhiệm vụ.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối vớihành vi dùng vũ
lực ngăn cản người quản lư thi, coi thi,
chấm thi, phục vụ thi thực hiện nhiệm
vụ.
3.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Thi thay người khác hoặc thi kèm để trợ giúp
người khác;
b)
Chuyển tài liệu, thông tin, đồ dùng trái phép vào pḥng
thi cho thí sinh đang dự thi;
c)
Làm lộ bí mật số phách bài thi.
4.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh tráo
bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài
thi của người dự thi không đúng quy định
của cơ quan có thẩm quyền.
5.
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm quy chế thi sau đây:
a)
Ra quyết định thành lập bộ máy, phân công
nhiệm vụ cho cán bộ trái với quy chế áp
dụng cho kỳ thi đó;
b)
Làm mất hoặc làm hư hỏng bài thi đến
mức không thể chấm được bài thi đó;
c)
Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng
đáp án, thang điểm;
d)
Lập bảng điểm sai lệch với kết
quảchấm của bài thi.
6.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
6.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm
hoặc sửa chữa nội dung bài thi của thí sinh trái
quy định.
7.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối vớihành vi làm lộ bí
mật hoặc làm mất đề thi (nhưng chưa
đến mức phải truy cứu trách nhiệm h́nh
sự).
8.
H́nh thức xử phạt bổ sung đối với vi
phạm quy định tại Điều này:
Tịch
thu các tang vật, phương tiện đă sử dụng
thực hiện hành vivi phạm quy định tại các
khoản 3, khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều
này.
9.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Buộc khôi phục t́nh trạng ban đầu đă bị
thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4, điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều
này gây ra;
b)
Buộc huỷ bỏ kết quả thicủa người
vi phạm (nếu là thí sinh dự thi) đối với
hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 vàcủa
thí sinh được hưởng lợi đối
với hành vi quy định tại các khoản 3, khoản
4, khoản 6, khoản 7 Điều này;
c)
Buộc chấm lại bài thi đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 5
Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về đánh
giá kết quả học tập của người
học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung
học chuyên nghiệp và giáo dục đại học
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối
với hành vi không thực hiện đầy đủ các
quy định của cơ quan có thẩm quyền về
chấm bài, đánh giá, xếp loại kết quả
học tập gây ảnh hưởng đến kết
quả môn học, học kỳ, năm học của người
học theo mức phạt sau đây:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000
đồng đến 200.000 đồng đối với
hành vivi phạm ở giáo dục phổ thông;
b)
Phạt tiền từ300.000 đồng đến 500.000
đồng đối với hành vi vi phạm ở giáo
dục trung học chuyên nghiệp;
c)
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm ở giáo
dục đại học.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này :
Buộc
khôi phục kết quả đánh giá, xếp loại
học tập đúng thực tế của người
học đối với hành vi vi phạmquy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về
quản lư, cấp phát, sử dụng văn bằng,
chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc
dân
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 500.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a)
Không thực hiện trách nhiệm cấp phát, chứng
nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp
của văn bằng, chứng chỉ đă cấp;
b)
Cấp văn bằng, chứng chỉ có nội dung sai gây
trở ngại cho người sử dụng.
2.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với hành vi sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không lập hoặc lập không đầy đủ
hồ sơ theo quy định làm căn cứ để
cấp phát, quản lư văn bằng, chứng chỉ;
b)
Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ
sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng,
chứng chỉ cho người không đủ tiêu chuẩn.
4.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền ra quyết định cấp chứng
chỉ trái phép;
b)
Huỷ hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài
liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc
xác nhận tính hợp pháp của chứng chỉ (nhưng
chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm
h́nh sự).
5.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền ra quyết định cấp văn
bằng trái phép;
b)
Hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài
liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc
xác nhận tính hợp pháp của văn bằng (nhưng
chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm
h́nh sự).
6.
H́nh thức xử phạt bổ sung đối với vi
phạm quy định tại Điều này:
Tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn nếu vi phạm lần thứ
hai và không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm
đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này.
7.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Thu hồi văn bằng, chứng chỉ đối
với hành vi vi phạm quy định tạiđiểm b
khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, điểm
a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
b)
Buộc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng văn bằng, chứng
chỉ đối với hành vi quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định vềsử
dụng nhà giáo
1.
Phạt tiền đối với hành vi sử dụng nhà
giáo không đủ tiêu chuẩn quy định theo mức
phạt sau:
a)
Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng
giáo viên mầm non không đủ tiêu chuẩn;
b)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giáo viên phổ thông không đủ tiêu chuẩn;
c)
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giáo viên trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin
học không đủ tiêu chuẩn;
d)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giảng viên cao đẳng không đủ tiêu chuẩn;
đ)
Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giảng viên đại học, sau đại học không
đủ tiêu chuẩn.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối vi vi phạm
quy định tại Điều này:
Buộc
đ́nh chỉ hoạt động giảng dạy, giáo
dục đối với các nhà giáo không đủ tiêu
chuẩn đang sử dụng nêu trong hành vi quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về bảo
đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu
trong các cơ sở giáo dục
Phạt
tiền đối với hành vi vi phạm quy định
của cơ quan có thẩm quyền về bảo
đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu
trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ sở
giáo dục với các mức phạt sau đây:
a)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
ở các cấp, bậc học phổ thông;
b)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ
sở giáo dục trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm
tin học;
c)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
ở cơ sở đào tạo cao đẳng;
d)
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
ở cơ sở đào tạo đại học, sau
đại học.
Điều 17. Vi phạm quy định về
quản lư hồ sơ người học
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối
với hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lư
để xảy ra việc sửa chữa học bạ,
phiếu điểm hoặc các tài liệu có liên quan đến
việc đánh giá kết quả học tập của
người học sai quy định, gây hậu quả
với các mức phạt sau đây:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000
đồng đến 200.000 đồng đối với
vi phạm từ 1 đến 2 trường hợp
người học;
b)
Phạt tiền từ300.000 đồng đến 500.000
đồng đối với vi phạm đối với
từ 3 đến 5 trường hợp người
học;
c)
Từ600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
đối với vi phạm từ 6 trường hợp
trở lên.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi không lập
hoặc lập không đầy đủ hồ sơ
quản lư người học theo quy định của
Điều lệ nhà trường.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc
khôi phục lại t́nh trạng ban đầu đă bị
thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này gây ra.
Điều 18. Vi phạm quy định về sử
dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và cung ứng,
sử dụng thiết bị giáo dục
1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết
định trái quy định để mua, tiếp
nhận quà tặng, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu
giáo dục và thiết bị giáo dục không đảm
bảo chất lượng, gây ảnh hưởng xấu
đến việc giảng dạy, học tập.
2.
Phạt tiền từ 10.000.0000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vận
chuyển và phát hành sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị
giáo dục sai kế hoạch cung ứng do cơ quan có
thẩm quyền quy định.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
a)
Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc
buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài liệu, thiết
bị giáo dục đă nhập trái phép do hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này gây ra;
b)
Buộc khôi phục kế hoạch ban đầu đă
bị thay đổi do hành vi vi phạmquy
địnhtại khoản 2 Điều này gây ra.
Điều 19. Vi phạm quy định về học
phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người
học
áp
dụng theo quy định tại Chương II Nghị
định số 106/2003/NĐ-CPngày 23 tháng 9 năm 2003
của Chính phủ Quy định về việc xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ
phí.
Điều 20. Vi phạm quy định về h́nh
thức kỷ luật buộc thôi học
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối
với hành vi quyết định kỷ luật buộc
người học thôi học sai quy định với các
mức phạt sau:
a)
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000
đồng đến 500.000 đồng đối với
vi phạm từ 1 đến 2 người học;
b)
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000
đồng khi vi phạm đối với từ 3
đến 5 người học;
c)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 6
đến 10 người học;
d)
Phạt tiền từ2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11
người học trở lên.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc
huỷ bỏ các quyết định sai trái và khôi phục
quyền học tập của người học
đối với hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 21. Viphạm quy định về phổ cập
giáo dục
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 100.000 đồng đối với
hành vi cản trở việc đi học của học
sinh các cấp, bậc học phổ cập.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi xúi giục không đi học hoặc bỏ học đối với học sinh các cấp, bậc học phổ cập.
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục của Chủ tịch
ủy ban nhân dân các cấp
1.
Chủ tịch ủy ban nhân dân xă, phường, thị
trấn có quyền xử phạt theoquy định tại
Điều 28 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục quy định tại Chương II
Nghị định này trên địa bàn và thẩm
quyền quản lư.
2.
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh có quyền xử phạt
theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định
tại Chương II Nghị định này trên
địa bàn và thẩm quyền quản lư.
3.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có quyền xử phạt
theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định
tại Chương II Nghị định này trên
địa bàn và thẩm quyền quản lư.
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Thanh tra giáo dục
1.
Thanh tra viên giáo dục đang thi hành công vụ có quyền có
quyền xử phạt theo quy định tại khoản
1 Điều 38 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục quy định tại Chương II
Nghị định này.
2.
Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có quyền
xử phạt theo quy định tại khoản 2
Điều 38 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục quy định tại Chương II
Nghị định này.
3.
Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền
xử phạt theo quy định tại khoản 3
Điều 38 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục quy định tại Chương II
Nghị định này.
Điều 24. ủy quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Trong
trường hợp người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
quy định tại Điều 22 và khoản 2, khoản
3 Điều 23 Nghị định này vắng mặt th́
việc ủy quyền thực hiện theo quy định
tại Điều 14 Nghị định số
134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 25. Nguyên tắc xác định thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục
1.
Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp có quyền
xử lư vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
ở địa phương ḿnh theo thẩm quyền quy định
tại các Điều 28, Điều 29, Điều 30 Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
2.
Thanh tra giáo dục có quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định
tại Điều 38 Pháp lệnhXử lư vi phạm hành
chính.
Trường
hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền
của Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo th́
chuyển hồ sơ vi phạm để Chủ tịch
ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lư theo thẩm
quyền.
3.
Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện
cùng lúc nhiều hành vi vi phạm hành chính, trong đó có vi
phạm thuộc lĩnh vực giáo dục th́ thẩm quyền
xử phạt được xác định theo nguyên
tắc quy định tại khoản 3 Điều 42 Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính.
4.
Thẩm quyền trục xuất cá nhân là người
nước ngoài vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Việt Nam.
5.
Trường hợp khi xét thấy hành vi vi phạm pháp
luật về giáo dục có dấu hiệu tội phạm
th́ phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định
tại Điều 62 Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều 26. Thủ tục xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1.
Thủ tục lập biên bản, quyết định
xử phạt được thực hiện theo quy
định tại các Điều 19, 20 và 21 Nghị
định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính.
2.
Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải
tuân theo thủ tục quy định tạiĐiều 24
và Điều 25 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11năm 2003 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
3.
Thủ tục tước quyền sử dụng quyết
định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề thực hiện theo quy định tại
Điều 59 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính và Điều 11 Nghị định số
134/2003/NĐ-CP ngày 14tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
4.
Thủ tục tịch thu và xử lư tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục thực hiện theo Điều 60, Điều
61 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và
Điều 31 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 27. Chấp hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục phải chấp hành quyết định xử
phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được
giao quyết định xử phạt, trừ
trường hợp đă được quy định
tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính. Cách tính thời hạn được quy
định tại Điều 9 Nghị địnhsố
134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
2.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục mà không tự nguyện chấp hành th́ bị
cưỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức bị
cưỡng chế thi hành phải chịu mọi chi phí cho
việc tổ chức thực hiện các biện pháp
cưỡng chế. Thủ tục cưỡng chế thi
hành được quy định tại Điều 66 và Điều
67 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều 28. Khiếu nại, tố cáo và giải
quyết khiếu nại, tố cáo
1.
Cá nhân, tổ chức hoặc người đại
diện hợp pháp của họ có quyền khiếu
nại đối với quyết định xử
phạt của người có thẩm quyền quy
định tại cácĐiều 22, 23 và 24 Nghị
định này. Thủ tục khiếu nại và giải
quyết khiếu nại được thực hiện
theo quy định tại Điều 118 của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính. Thẩm quyền và
thời hạn khiếu nại, giải quyết khiếu
nại áp dụng theo quy định tại Luật
Khiếu nại, tố cáo. Việc khiếu nại
quyết định xử phạt vi phạm hành chính không
làm đ́nh chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
2.
Cá nhân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hành vi trái pháp luật trong
xử lư vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
của người có thẩm quyền xử phạt.
Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định tại
Điều 118 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều 29. Xử lư vi phạm đối với
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Người
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giáo dục mà sách nhiễu, dung túng, bao che,
không xử lư hoặc xử lư không kịp thời, không
đúng mức, xử lư vượt thẩm quyền quy
định th́ bị xử lư theo quy định tại
Điều 121 của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành
chính.
Điều 30. Xử lư vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Người
bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục nếu có hành vi chống người thi hành công
vụ, tŕ hoăn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có
hành vi vi phạm khác th́ bị xử lư theo quy định
tại Điều 122 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
Chương V
Điều khoản thi hành
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Băi
bỏ các quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục quy định tại
Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm
2001 Quy định về lập và hoạt động các
cơ sở văn hóa, giáo dục nước ngoài tại
Việt Nam và các quy định khác trước đây trái
với quy định tại Nghị định này.
Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn và thi
hành
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
TM. Chính phủ