ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         _______________________

       -----------------------

     Số:2345/GDĐT-VP                                  TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2007

 

 

BÁO CÁO SƠ KẾT

CÔNG TÁC PHỔ CẬP  GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2006 - 2007

 

            Từ năm học 2001-2002 Thành phố Hồ Chí Minh đă triển khai thực hiện công tác phổ cập bậc trung học, đến nay (số liệu đầu năm 2007) đă có 12 quận được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học với 223/317 phường xă đạt chuẩn (đạt 70,35%).

            Quá tŕnh thực hiện và kết quả đạt được cụ thể như sau:

  I. Quá tŕnh thực hiện

            1/ Kiện toàn củng cố BCĐ phổ cập các cấp:

- Thành phố đă có Quyết định số 1547/QĐ-UB ngày 21/4/2003 về thành lập Ban chỉ đạo phổ cập bậc trung học thành phố.Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND Thành phố ,các Giám đốc Sở GD-ĐT,Sở KH-ĐT, Sở Tài chánh làm phó trưởng ban và các uỷ viên là đại diện các Sở ngành thành phố.

- Ở quận huyện có Ban chỉ đạo và Phó Chủ tịch UBND Quận Huyện làm trưởng ban.Các Ban chỉ đạo phường xă do Phó Chủ tịch UBND phường xă hoặc Bí thư Đảng uỷ làm trưởng ban (như ở Quận 11, Huyện Nhà Bè , Huyện Cần Giờ). Mỗi trường THPT có một giáo viên phụ trách công tác phổ cập bậc trung học.

- Chế độ sinh hoạt, giao ban định kỳ của Ban chỉ đạo được thực hiện hàng tháng. Nội dung sinh hoạt là đi sâu vào phân tích, triển khai các biện pháp thực hiện hiệu quả công tác phổ cập của địa phương; xây dựng xă hội học tập, phát huy truyền thống hiếu học; động viên các gia đ́nh chăm lo việc học tập của con em; chăm lo hổ trợ học sinh nghèo; thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; phân công từng thành viên phụ trách, vận động từng thanh thiếu niên bỏ học trong địa bàn đến lớp, kiểm tra tiến độ và thúc đẩy các biện pháp duy tŕ sĩ số tại các lớp phổ cập. 

            2/ Đa dạng hoá trường lớp, đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học:

-Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 02/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của UBND TP về quy hoạch phát triển mạng lưới trường học đến năm 2020, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh đủ chỗ học nhất là các trường trung học. Từ năm Giáo dục (năm 1999) các quận huyện đă đầu tư xây mới nhiều trường lớp mới đảm bảo chỗ học cho mọi con em nhân dân.

- Đa dạng hoá các loại h́nh trường lớp, tạo điều kiện thuận lợi cho người học, mở rộng các loại h́nh trường chính quy ( công lập, dân lập, tư thục ) ở các cấp học, bậc học:

Ngành học

Trường

Trong đó có trường

Bậc học

 

Công lập

DL-TT

Mầm non

564

389

175

Tiểu học

467

434

33

THCS

235

230

05

THPT

130

88

42

- Linh hoạt các h́nh thức giáo dục thường xuyên ( cấp thành phố, quận huyện, phường xă, cơ quan xí nghiệp, đưa lớp học đến khu dân cư, mạng lưới cơ sở GDTX được phủ rộng đến các địa bàn phường, xă, tạo điều kiện  thuận lợi cho người dân được học tập; số cơ sở GDTX hiện có là :

            + TT.GDTX cấp thành phố có 03 đơn vị, có 02 Trung tâm cấp ngành và 24 Trung tâm quận huyện, 2 trường BTVH ngành, 18 phân hiệu BTVH trong các trường ĐH – CĐ, TCCN, Trung cấp nghề, THPT. Tổng cộng có 49 đơn vị, tăng 2 đơn vị (so với năm học 2005 – 2006).

       - Cơ sở vật chất  các TT.GDTX khang trang hơn, điều kiện hoạt động dạy tốt hơn năm học 2005 – 2006; đáp ứng điều kiện cho thay SGK lớp 9, 10 BTVH. Năm học 2006 – 2007 có 6 Trung tâm GDTX có quyết định đầu tư xây dựng mới, 2 quận huyện mới tách là Tân Phú, B́nh Chánh vẫn nỗ lực để xây mới TT.GDTX năm 2008.

- Các loại h́nh trường lớp giải quyết khó khăn, như lớp tập trung, bán tập trung theo thời gian thuận lợi cho người học.

 3/ Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu suất đào tạo, chống lưu ban bỏ học :

- Ngành GD-ĐT thành phố đă thành lập Hội đồng chuyên môn, quy tụ được những nhà giáo ưu tú, giàu kinh nghiệm. Hội đồng chuyên môn nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học theo từng tŕnh độ tiếp thu của học sinh, làm cho học sinh ham thích, hiểu bài, nổ lực khắc phục khó khăn chăm chỉ học tập có kết quả. Từ đó nâng cao được hiệu suất đào tạo, chống lưu ban bỏ học hiệu quả, duy tŕ sĩ số trong từng lớp học.

- Tỉ lệ đậu tốt nghiệp, hiệu suất đào tạo, kết quả thực hiện công tác phổ cập hằng năm của các đơn vị được Hội đồng Thi đua ngành xem xét đánh giá thi đua và đề nghị khen thưởng các cấp.

- Xây dựng các cụm chuyên môn ở bậc THPT để giúp nhau kinh nghiệm trong tổ chức giảng dạy, nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp và hiệu suất đào tạo. Tỉ lệ  tốt nghiệp THPT toàn thành phố năm học 2006-2007  vừa qua đạt 95,1%, đứng đầu cả nước.                                                

            4/ Xây dựng đội ngũ giáo viên:

Trong thời gian qua, ngành GD-ĐT thành phố đă tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lư giáo dục. Hiện nay tỉ lệ CBQL, GV đạt chuẩn chiếm 97,5%.

Số lượng giáo viên các ngành học, bậc học hiện nay:

 - Mầm non: 9.974 giáo viên, trong đó có 3.675 giáo viên trên chuẩn ( đạt 36.85%).

- Tiểu học: 14.266 giáo viên, trong đó có  7.130 giáo viên trên chuẩn ( đạt 49.98%).

- THCS: 13572 giaó viên, trong đó có 8.132 giáo viên trên chuẩn ( đạt 59.92%).

- THPT 7.123 giáo viên, trong đó có 300 giáo viên trên chuẩn( đạt 4.21%).

- GDCN: 1441 giáo viên, trong đó có 302 giáo viên trên chuẩn( đạt 20.96%).

- GDTX: 2.180 giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.  

5/ Công tác quản lư, xây dựng điển h́nh, động viên, thúc đẩy vượt khó và kiểm tra, công nhận:

            a/- Tổ chức triển khai, quán triệt tư tưởng chỉ đạo của trung ương:

            - Chỉ thị 61/CT/TW ngày 28/12/2000 của Bộ Chính trị về thực hiện PCGD THCS.

- Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội về việc thực hiện PCGD THCS.

- Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ về PCGD THCS.

           

-Thông tư 14/GD-ĐT ngày 05/8/1997 của Bộ GD-ĐT về hướng dẫn kiểm tra đánh giá kết quả CMC-PCGDTiH.

- Quyết định 26/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành qui định tiêu chuẩn, kiểm tra đánh giá công nhận PCGD THCS.

- Văn bản số 3420/THPT ngày 23/4/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện phổ cập bậc trung học.

b/- Các văn bản thành của phố ban hành v/v thực hiện phổ cập bậc trung học:

- Chỉ thị số 17/2003/CT-UB ngày 21/7/2003 của UBND Thành phố về việc thực thiện PCGD BTH.

- Quyết định 301/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 của UBNDTP về quy định tạm thời chuẩn PCGD BTH.

- Công văn số 753/GD-ĐT ngày 9/6/2003 và Văn bản 755/GD-ĐT ngày 10/6/2003  của Sở Giáo dục - Đào tạo về XMC và PC TiH.

- Văn bản  số 300/GD-ĐT ngày 26/3/2003 và kế hoạch số 273/GD-ĐT ngày 13/32003 của Sở Giáo dục - Đào tạo về việc thực hiện PCGD BTH.

- Thông báo số 111/GD-ĐT ngày 10/2/2004 của Sở Giáo dục- Đào tạo về công tác PCGD BTH.

- Công văn 1577/GĐ-ĐT ngày 17/11/2004 của Sở Giáo dục-Đào tạo về việc kiểm tra CMC và bổ túc tiểu học năm 2004

- Văn bản số 1548/GD – ĐT, ngày 11/10/2006 về Hướng dẫn kiểm tra thực hiện báo cáo tổng kết công tác phổ cập giáo dục năm 2006

                        c/- Các văn  bản về chế độ chính sách phổ cập bậc trung học:

                        -Thông tư 17/TT-LB ngày 27/7/1995 Liên Bộ LĐ TB và XH-TC-GDĐT về chế độ trả lương dạy thêm giờ.

                        -CV 12528/KH-TC ngày 13/11/2001 của Bộ GD-ĐT hướng dẫn nội dung và mức chi phổ cập THCS.

                        -CV12354 TC/TCSN ngày 14/11/2002 của Bộ Tài chính về nội dung và mức chi thực hiện phổ cập THCS.

                        -CV 65/2003/TT/BTC  ngày 2/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lư kinh phí điều tra thống kê.

  -CV 2752/UB-VX ngày 13/8/2001 của UBND TP.HCM về định mức chi công tác phổ cập giáo dục và xoá mù chữ.

                        d /- Định kỳ kiểm tra, sơ kết khen thưởng, nhân điển h́nh:

            - Hằng năm Sở Giáo dục và Đào tạo đều tổ chức kiểm tra hồ sơ công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục toàn thành phố một lần vào cuối tháng 12, đầu tháng 01, sau kiểm tra toàn thành phố Sở tổ chức đoàn đi kiểm tra thực tế tại một số quận huyện có khó khăn trong quá tŕnh triển khai thực hiện công tác CMC – PCGD ( năm học vừa qua đă đi các quận huyện như: Quận 2, Quận 6, Quận 8, Quận 9, Quận 11, Huyện Cần Giờ, Huyện Nhà, Huyện Bè Củ Chi và Huyện B́nh Chánh)

     - Năm 2003, sau 3 năm triển khai thực hiện Quận G̣ Vấp và Quận 10 là 2 quận đầu tiên đă được Ban chỉ đạo thành phố kiểm tra công nhận hoàn thành công tác phổ cập bậc trung học. Kinh nghiệm chỉ đạo tại 2 quận này được triển khai trong hội nghị công tác phổ cập giáo dục năm 2004 , cuối năm 2004 Quận 1 được kiểm tra và công nhận  đạt chuẩn, năm 2005 có thêm 2 quận đạt chuẩn là Quận B́nh Thạnh và Quận 3.

     - Trong 6 tháng đầu năm 2006 Sở đă kiểm tra và đề nghị Thành phố công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học các quận: Phú Nhuận, Q.4, Q.12, Q.5   và Quận Tân B́nh.

     - Quư 1 năm 2007 Quận 7 và Thủ Đức cũng đă được kiểm tra công nhận đạt chuẩn PC bậc trung học.

     - Các quận đă đạt chuẩn  phổ cập bậc trung học được Ủy ban Nhân dân thành phố tặng bằng khen trong hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện phổ cập bậc trung học, cũng trong hội nghị này Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen cho các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác phổ cập giáo dục.

  II. Kết quả đạt được:

           1/ Công tác chống mù chữ - bổ túc tiểu học::

a. Những ưu điểm chính:

- Ban chỉ đạo CMC – PCGD quận, huyện có kế hoạch chỉ đạo Ban chỉ đạo phường, xă, thị trấn xây dựng kế hoạch, thực hiện chỉ tiêu CMC – PCGD được giao nên số lượng người được XMC, tốt nghiệp Bổ túc tiểu học có tăng lên so với năm 2005 – 2006, góp phần đưa tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi đạt trên 99%.

- Một số Pḥng Giáo dục có đầu tư cho công tác chỉ đạo (giao ban thường xuyên, giao chỉ tiêu rơ ràng, trẻ hoá đội ngũ cán bộ chuyên trách, bồi dưỡng nghiệp vụ …), đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, chế độ chính sách, có sự phối hợp tốt với Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân huyện để đẩy mạnh CMC – Bổ túc Tiểu học tại địa phương.

- Phần lớn cán bộ chuyên trách có tâm huyết, bám sát địa bàn, năng động, huy động được nhiều lực lượng xă hội tham gia công tác này; đầu tư cho giáo án XMC và hồ sơ quản lư. Nhờ đó, công tác CMC – Bổ túc tiểu học ổn định, góp phần giữ vững tỷ lệ PCGD tại địa phương và trong các trường trại cai nghiện ma tuư.

                 b. Những nhược điểm cần khắc phục:

            Do nhận thức chưa đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, nên có nơi Ban chỉ đạo quận, huyện c̣n xem nhẹ việc CMC – Bổ túc tiểu học, chỉ tập trung phổ cập bậc Trung học nên dẫn đến :

- Năm 2006 – 2007 ở một số quận, huyện không có người được XMC, dù trong quận, huyện vẫn c̣n người mù chữ, như Cần Giờ, Hóc Môn, B́nh Thạnh, quận 4. Số quận huyện không làm Bổ túc tiểu học là 1, 2, 7, 9, B́nh Thạnh, Hóc Môn, Cần Giờ. Số quận huyện không có số liệu về Bổ túc tiểu học là 1, 2, 3, 4, 7, 9, 11, B́nh Thạnh, Tân Phú, B́nh Tân, Hóc Môn. Trong khi c̣n hơn 24000 người chưa hoàn thành Bổ túc tiểu học ở các quận, huyện.

- Một số pḥng giáo dục chưa phân công rơ ràng giữa tổ PCGD và TTGDTX nên việc phối hợp để chỉ đạo, báo cáo, thống kê chưa chặt chẽ, không đầy đủ, các lớp bổ túc tiểu học được nhập  chung với phổ cập tiểu học, nên việc kiểm tra công nhận, cho điểm chưa đúng qui định, số người được xoá mù chữ đi học bổ túc tiểu học c̣n thấp. Số người trên 35 tuổi học XMC c̣n ít, tỷ lệ người chưa biết chữ là 2,5%, nữ là 4,3%, dân tộc c̣n 9,2%.

- Kinh phí cho hoạt động: Kinh phí cấp cho hoạt động XMC đầy đủ nhưng không có quận nào XMC đúng như số lượng được phân bổ, thấp hơn rất nhiều. (Tham khảo bảng phân bổ kinh phí cho quận, huyện 2005, 2006). Điều này dẫn đến kinh phí cấp dầy đủ nhưng tổng lượng người được xoá mù chữ không đạt yêu cầu. (Xem bảng thống kê)

- Sự phối hợp với Hội Liên hiện phụ nữ, Hội Nông dân chưa đều ở các quận huyện nên kết quả huy động ra lớp, duy tŕ sĩ số không cao. Các quận, huyện có sự phối hợp là 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 11, 12, B́nh Tân, Tân B́nh, Tân Phú, Phú Nhuận, Củ Chi, Hóc Môn, B́nh Chánh, Nhà Bè. C̣n gần 3000 phụ nữ trong độ tuổi cần xoá mù chữ năm 2007 – 2008.

              2/ Công tác PCGD tiểu học:

- Ngay sau khi được Bộ công nhận đạt chuẩn PCGDTH năm 1995, Sở Giáo dục và Đào tạo đă đặc biệt chú trọng đến việc huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và đi học các lớp tiểu học . Thành phố đă chỉ đạo việc thực Quyết định 28/1999/QĐ-BGD-ĐT, ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định kiểm tra, đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

- Thành phố tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm kết quả phổ cập từ quận, huyện đăng kí và tiến hành kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo đúng quy tŕnh quy định hằng năm (từ năm 1999 đến nay).

- Các Quận, Huyện tổ chức, xây dựng và củng cố Ban chỉ đạo phổ cập  dưới sự tham mưu của Ngành Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND địa phương đă có nhiều biện pháp huy động, vận động trẻ đến trường, hạn chế tối đa t́nh trạng bỏ học (giảm nhanh từ 1,87% - năm 1995 xuống 0,8% - năm 2000 và dưới 0,1% - năm 2005) và tích cực nâng cao hiệu quả đào tạo nhằm ngăn chặn học sinh lưu ban (giảm từ 3,56% - năm 1995 xuống 2,6% - năm 2000 và dưới 1% - năm 2005). Do đó số lượng học sinh ở các trường, lớp phổ cập (lớp linh hoạt, lớp t́nh thương) tiếp tục giảm, đặc biệt tại các quận nội thành. Đây là tín hiệu đáng mừng v́ thực ra lớp học linh hoạt là giải pháp t́nh thế, khó bảo đảm được chất lượng toàn diện ngang bằng với các lớp chính quy.

- Từ sau năm 1995, số học sinh tiểu học của thành phố đi dần vào ổn định , b́nh quân 425.000 học sinh/năm, tạo điều kiện thuận lợp cho các trường tiểu học thực hiện học 2 buổi/ngày. Hiệu suất đào tạo ở bậc tiểu học tăng từ  93,7% (năm học 2000 – 2001) lên 95% (năm học 2002– 2003) và 96,2% (năm học 2004 – 2005).

 Thành phố hiện có 24/24 quận, huyện hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Cụ thể như sau :

- Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 76.279/76.280 đạt 99.99%( chỉ trừ huyện Nhà Bè c̣n 1 trẻ chưa ra lớp);

- Trẻ 6 – 14 tuổi đă và đang học tiểu học 626.243/627.229 đạt 99.84% tăng 0.02% so với năm 2005;

- Trẻ 11 – 14 tuổi đă tốt nghiệp tiểu học 284.104/284.741 đạt 97.75%;

- Số trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học 72.382/72.412 đạt 99.96% tăng 5.26% so với năm 2005;               

              3/ Công tác phổ cập giáo dục THCS:

- Thành phố được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào tháng 12/2002. Tại thời điểm kiểm tra , thành phố có 303/303 phường xă đạt chuẩn, với 217.744/253.207 đối tượng trong độ tuổi 15 – 18 có bằng tốt nghiệp THCS (PT và BT) đạt 85.99%. Theo kết quả kiểm tra ngày 25/01/2007 Thành phố có 22/24 quận huyện duy tŕ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2006 trong đó có 306/317 phường xă thị trấn duy tŕ đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2006. Các đơn vị không duy tŕ được chuẩn (11 phường xă) gồm có các đơn vị sau: Quân 11 c̣n 9 phường; Huyện Cần Giờ c̣n 2 xă;

- Theo báo cáo cập nhật từ ban chỉ đạo chống mù chữ và phổ cập giáo dục các quận, huyện, Thành phố hiện có 24/24 quận, huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2007 với 321/322 phường xă đạt chuẩn, tỉ lệ 99,69%.

              4/ Công tác PC bậc trung học:

- Thành phố hiện có 12 quận đạt chuẩn PC bậc trung học, trong đó có 10 quận đạt và duy tŕ chuẩn PC bậc trung học  từ 2003 đế 2006 là: Quận G̣̣ Vấp, Quận 10, Quận 1, Quận B́nh Thạnh, Quận 3, Quận Phú Nhuận, Quận 4, Quận 12, Quận 5. Quận Tân B́nh; 2 quận vừa được kiểm tra công nhận là Quận 7 và Quận Thủ Đức.

             Kết quả cụ thể như sau ( tính đến thời điểm hiện nay):

STT

Quận – Huyện

Số phường,xã

đạt chuẩn

Tổng số phường, xã, thị trấn

Tỉ lệ

1

Quận 1

10

10

100,00%

2

Quận 2

05

11

45,45%

3

Quận 3

14

14

100,00%

4

Quận 4

15

15

100,00%

5

Quận 5

15

15

100.00%

6

Quận 6

13

14

92,86%

7

Quận 7

10

10

100,00%

8

Quận 8

09

16

56,25%

9

Quận 9

11

13

84,62%

10

Quận 10

15

15

100,00%

11

Quận 11

04

16

25,00%

12

Quận 12

11

11

100.00%

13

Quận Bình Thạnh

19

20

95,00%

14

Quận Gò Vấp

16

16

100,00%

15

Quận Phú Nhuận

15

15

100.00%

16

Quận Tân Bình

15

15

100,00%

17

Quận Thủ Đức

12

12

100,00%

18

Huyện Bình Chánh

06

16

37,50%

19

Huyện Cần Giờ

01

07

14,29%

20

Huyện Củ Chi

07

21

33,33%

21

Huyện Hóc Môn

06

12

50,00%

22

Huyện Nhà Bè

04

07

57,14%

23

Quận Tân Phú

07

11

63,64%

24

Quận Bình Tân

03

10

30,00%

 

Toàn thành

243

322

75,47%

 

III. Nhận xét đánh giá:

            Đạt được những kết quả trên là do:

- Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo chặt chẽ của Chính quyền các cấp. Đặc biệt là sự nỗ lực của BCĐ phổ cập phường xã quận huyện và sự phối hợp tốt giữa các ban ngành đoàn thể.

- Công tác tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng người dân và của cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai thực hiện công tác phổ cập.

- Các điều kiện thực hiện phổ cập được luôn được bảo đảm, ngoài nguồn ngân sách thành phố đầu tư, các địa phương còn ưu tiên dành kinh phí của mình để đầu tư cho công tác phổ cập, huy động các lực lượng xã hội đầu tư cơ sở vật chất, chăm sóc hỗ trợ cán bộ giáo viên làm công tác phổ cập và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đi học phổ cập.

- Các trường đã chú trọng nâng cao hiệu suất đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học, quan tâm sâu sát đến từng đối tượng học sinh, giảm tỉ lệ lưu ban, chống bỏ học hiệu quả. Các quận huyện đă có kế hoạch liên tục thực hiện công tác phổ cập, phối kết hợp tốt giữa các đoàn thể trong địa phương cùng chăm lo cho công tác phổ cập.

- Lực lượng chuyên trách phổ cập ở các quận huyện phường xã năng động nhiệt tình, mỗi trường THPT đều có một giáo viên phụ trách phổ cập

            Một số đơn vị có kết quả chưa tốt là do các nguyên nhân sau:

- Công tác điều tra chưa chính xác, cập nhật thông tin chưa kịp thời.

- Kế hoạch không sát thực tế, BCĐ phổ cập thiếu kiểm tra đôn đốc .

- Cán bộ chuyên trách phổ cập không ổn định.

- Sự phối kết hợp giữa các ban ngành, đoàn thể chưa tốt.

 

 IV. Phương hướng nhiệm vụ công tác phổ cập giáo dục năm học 2007 -2008:                        

1/- Mục tiêu chung

Tập trung chỉ đạo, huy động toàn xă hội và có giải pháp quyết liệt để các đơn vị chưa đạt chuẩn phấn đấu đạt chuẩn phổ cập bậc trung học, đồng thời củng cố, duy tŕ và phát triển, đảm bảo vững chắc kết quả của các đơn vị đă đạt chuẩn; phấn đấu toàn thành phố đạt chuẩn phổ cập bậc trung học vào cuối năm 2008 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VIII.

2/- Mục tiêu cụ thể :

- Củng cố ,duy tŕ, phát huy kết quả PCGD THCS, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập bậc trung học; tăng tỉ lệ huy động và hiệu quả đào tạo; giảm tỉ lệ lưu ban, bỏ học ở cấp THCS và THPT.

Toàn thành phố phải đạt được :

+ Tỉ lệ lưu ban bậc tiểu học dưới 0,5%, cấp THCS dưới 2,2%,cấp THPT dưới 3%;

+ Tỉ lệ bỏ học bậc tiểu học dưới 0,5%, cấp THCS dưới 3,5%, cấp THPT dưới 5%;

+ Ít nhất 70% số bỏ học năm học trước ở tiểu học ,THCS , THPT sẽ tái nhập học;

+ Tăng tỉ lệ  đúng độ tuổi của học sinh THCS, THPT lên 95%.

- Củng cố duy tŕ phát triển và đảm bảo tính bền vững kết quả PCGD TiH đúng độ tuổi, PCGD THCS, phổ cập bậc trung học ở những đơn vị đă đạt chuẩn.

Những địa phương đạt chuẩn chưa vững chắc cả về số lượng và chất lượng phổ cập không cao cần xây dựng kế hoạch chi tiết để củng cố, duy tŕ và phát triển thành quả phổ cập. kế hoạch phải làm rơ điều kiện, khả năng ổn định và phát triển theo từng tiêu chí phổ cập. Những xă phường chưa đạt chuẩn phải có kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nâng cao tỉ lệ đạt chuẩn.

Toàn thành phố phải đạt được :

+ 100% các xă phường đạt chuẩn PCGD THCS

+ Số người 15-18 tuổi (của mỗi xă phường) có bằng tốt nghiệp THCS từ 90% trở lên.

- Các đơn vị chưa đạt chuẩn, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập bậc trung học, đúng kế hoạch, đúng thực chất; phấn đấu toàn thành phố đạt chuẩn phổ cập bậc trung học vào năm 2008.

Tập trung chỉ đạo, hổ trợ tích cực, đủ mạnh và hiệu quả cho các địa phương chưa đạt chuẩn ; các quận huyện chưa đạt chuẩn phải chủ động, phấn đấu tích cực, có giải pháp mạnh và quyết liệt để thực hiện có chất lượng, đúng tiến độ đạt chuẩn phổ cập bậc trung học. Tiến độ cụ thể như sau:

Quí 4 năm 2007:Quận 6, Quận 9 và Quận Tân Phú.

Quí 1 năm 2008: Quận 8 và Quận 2.

Quí 4 năm 2008: Quận 11, Quận B́nh Tân, Huyện Hốc Môn, Huyện Nhà Bè, Huyện Cần Giờ, Huyện Củ Chi và Huyện B́nh Chánh.

3/- Những giải pháp tích cực cần tập trung :

   a- Tăng cường sự lănh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp.

- Tăng cường sự lănh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng và Chính quyền thể hiện qua các Nghị quyết của các cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương và sự phối hợp tích cực, mạnh mẽ, hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể; nhất là đối với những địa phương chưa giữ vững kết quả PCGD THCS (Quận 11, Huyện Cần Giờ) và ở những quận huyện đạt tỉ lệ phổ cập bậc trung học ở mức độ thấp (Quận 2, B́nh Tân, B́nh Chánh, Củ Chi, Hốc  Môn, Nhà  Bè).

- Thực hiện chế độ giao ban định kỳ để tháo gỡ vướng mắc trực tiếp. Chỉ đạo điểm cụ thể, kết hợp giao ban đến từng xă phường và  làm việc trực tiếp đến những xă phường, quận huyện có khó khăn. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách phổ cập tại các phường xă, đảm bảo đủ về số lượng, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ và có tâm huyết với công tác CMC-PCGD.

   b- Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố, cụ thể là:

       - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện 23 dự án đă được UBND Thành phố thống nhất chủ trương đầu tư xây dựng (theo văn bản số 505/VP-VX ngày 19/02/2004, danh mục các công tŕnh đính kèm).

       - Sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án đang triển khai thực hiện(THPT Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Hữu Tiến(Hóc Môn);Nguyễn Thị Minh khai(Q3); Bùi Thị Xuân, Trần Đại Nghĩa(Q1); An Nghĩa(Cần Giờ); Hiệp B́nh, Thủ Đức(Thủ Đức); Phước Kiểng, Thị trấn Nhà Bè(Nhà Bè); Vĩnh Lộc B, Lê Minh Xuân(B́nh Chánh); Nguyễn Khuyến(Q4); Gia Định(B.Thạnh); Củ Chi; Tăng Nhơn Phú(Q9); B́nh Tân, B́nh Trị Đông A(B.Tân); Tân Hưng(Q7).

c- Tăng cường công tác tuyên truyền và đẩy mạnh xă hội hóa giáo dục.

- Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, làm tốt hơn nữa công tác xă hội hóa giáo dục, đặc biệt là đối với các địa phương có nhiều khó khăn để tăng cường sự tham gia, phối hợp, ủng hộ cao nhất của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xă hội, nhân dân.

- Tăng cường các nguồn lực cho giáo dục, cho công tác PCGD; góp phần quan trọng trong việc huy động đối tượng phổ cập đi học, vận động học sinh bỏ học ra lớp, tăng tỉ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, phấn đấu giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban, duy tŕ các lớp phổ cập.

d- Có chính sách hỗ trợ đặc biệt, đủ mạnh cho các địa phương khó khăn.

- Tăng cường khả năng tiếp cận và ḥa nhập của các đối tượng phổ cập tại những địa phương khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc huy động đối tượng  đến trường.

- Tập trung cao các nguồn lực cho dịa bàn khó khăn: phát triển mạng lưới trường lớp và Trung tâm GDTX, đầu tư trang thiết bị, đầu tư cán bộ và giáo viên.

- Chi viện lực lượng chuyên trách xây dựng kế hoạch tích cực tại chỗ đẩy nhanh tiến độ phổ cập theo yêu cầu mới.

e- Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục tại các trường phổ thông, trường chuyên nghiệp và các Trung tâm GDTX.

- Các Trung tâm GDTX và các trường THPT phải chú trọng việc duy tŕ sĩ số, tích cực ngăn chặn t́nh trạng lưu ban bỏ học, đảm bảo chất lượng dạy học, chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, cá thể hóa hoạt động dạy học quan tâm sâu sát từng đối tượng học sinh.

- Tăng cơ hội học tập cho đối tượng phổ cập có hoàn cảnh khó khăn, không theo học được trong hệ thống giáo dục chính quy; đa dạng các h́nh thức học tập nhằm đáp ứng điều kiện học tập của đối tượng

- Việc phát triển các lớp bổ túc trung học và mở rộng đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt đối với các huyện ngoại thành. Có thể xem việc phát triển các lớp bổ túc trung học và mở rộng đào tạo nghề nghiệp như một biện pháp quan trọng và có ư nghĩa chiến lược trong suốt quá tŕnh thực hiện phổ cập bâc trung học. Đồng thời, công tác  vận động người học đến lớp, duy tŕ sĩ số đ̣i hỏi phải có giải pháp cụ thể thiết thực phù hợp với đối tượng và đặc điểm của từng địa phương.

V. Kiến nghị Thành ủy và Ủy ban Nhân dân thành phố chỉ đạo các địa phương         chưa hoàn thành công tác phổ cập bậc trung học quán triệt và có giải pháp mạnh hơn, quyết liệt hơn để thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng bộ  thành phố về công tác phổ cập bậc trung học./.                               

           

 

Nơi nhận:                                                                                           GIÁM  ĐỐC

-Vụ GDTrH-Bộ GDĐT                                                                                                         (đă kư)

-Thường trực HĐND/TP                                                                                      Huỳnh Công Minh

-Thường trực UBND/TP

-VP.HĐND-UBND/TP

-Lưu.