UÛY BAN NHAÂN DAÂN                          COÄNG HOAØ XAƠ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH                                          Ñoäc laäp - Töï do - Haïnh phuùc

SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO                                        ________________________

         __________________                                   TP. Hoà Chí Minh, ngaøy  21  thaùng 01 naêm 2008       

         Số :  155 /GD-ĐT-TC

Về hướng dẫn thực hiện Nghị định

 ́ 132/2007/NĐ-CP ngày 08/08/2007

của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

 

                                                      Kính gởi :

-         Hiệu trưởng các trường THPT;

-         Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc;

-         Trưởng phòng Giáo dục Quận, Huyện,

                                                                             

Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư số 02/TTLT-BNV-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

 

Căn cứ văn bản số 3752/BHXH-CĐCS ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ; Văn bản số 1515/SNV-SN ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Sở Nội vụ về xây dựng đề án tinh giản biên chế;

 

Căn cứ Quyết định số 5298/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban chỉ đạo thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và chính sách tinh giản biên chế; Chỉ thị số 28/2007/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;

 

Căn cứ văn bản số 13200/STC-HCSN ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Sở tài chính về dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

 Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề án thực hiện tinh giản biên chế như sau :

 

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ :

1. Đối tượng tinh giản biên chế :

Những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư trong đơn vị sự nghiệp công lập do sắp xếp lại tổ chức, biên chế để thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính mà không thể bố trí công việc khác phù hợp tại đơn vị;

Những cán bộ, công chức, viên chức chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định của vị trí công việc đang đảm nhận nhưng không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí  và không thể bố trí đào tạo lại được để chuẩn hóa về chuyên môn; những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị không hợp lý và không thể bố trí, sắp xếp được công việc khác;

Những người không hoàn thành nhiệm vụ đối với công việc được giao hai năm liền kề gần đây do năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu hoặc sức khỏe không đảm bảo hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật kém nhưng chưa đến mức buộc thôi việc theo đánh giá của đơn vị;

 

2.      Đối tượng chưa áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

Đang trong thời gian điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện có xác nhận của Giám đốc bệnh viện;

Đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

 

3.      Đối tượng không được áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

Những cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc hoặc đi học tập, công tác, nghỉ phép ở nước ngoài quá thời hạn từ 30 ngày trở lên không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

Những cán bộ, công chức, viên chức không trong diện tinh giản biên chế nhưng tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc hoặc chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước do nhu cầu cá nhân;

Những cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

 

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ :

1. Việc tinh giản biên chế được thực hiện trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, bố trí lại lại lao động trong đơn vị.

2. Việc tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.

3. Không làm ảnh hưởng, xáo trộn lớn đến tư tưởng, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức. Việc chi trả chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ và đúng đối tượng.

4. Việc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng phải bảo đảm chính xác, trung thực, rõ ràng.

5.  Không áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với những người vì lý do cá nhân xin được vận dụng chính sách tinh giản biên chế.

 

III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ :

Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai tinh giản biên chế theo các trình tự sau :

1.      Phối hợp với tổ chức công đoàn trong đơn vị phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

2.      Rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định rõ những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần phải sắp xếp lại.

3.      Sắp xếp lại các tổ chuyên môn theo hướng tinh gọn, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính.

      Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo các nội dung sau :

a)      Xác định cơ cấu, số lượng cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng vị trí công việc trong đơn vị.

b)     Phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, viên chức gắn với đánh giá trình độ, năng lực, kết quả công tác và phẩm chất đạo đức, sức khỏe của từng người.

c)     Lựa chọn những người có năng lực, phẩm chất để đưa vào quy hoạch ổn định lâu dài.

d)     Có kế hoạch tinh giản theo từng kỳ/năm (06 tháng một lần)

e)      Xây dựng đề án tinh giản biên chế trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, thời gian chậm nhất nộp đề án là ngày 31/01/2008. (mẫu đính kèm)

f)      Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 06 tháng một lần trong năm trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

(̀ sơ xét duyệt trợ cấp tinh giản biên chế theo mẫu đính kèm)

g)     Thanh toán chế độ, chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế và thực hiện quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.

 

IV.   CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ :

Chính sách tinh giản biên chế thực hiện theo điều. 5, 6, 7, 8, 9, 10, chương II của Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

Trong quá trình thực hiện đề án tinh giản biên chế, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin liên hệ với Phòng Tổ chức cán bộ để được tiếp tục hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận :                                                                                                      GIÁM ĐỐC

Như trên;                                                                                                                (Đă kư)

TP, B Sở;

GĐ, Các PGĐ;

CT/CĐGD/TP;

Lưu,

 

                                                                                                                 Huỳnh Công Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                           HỒ XÉT DUYỆT TINH GIẢN BIÊN CHẾ

                                                    _______________________

 

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ DUYỆT TRỢ CẤP :

1.      Công văn đề nghị của đơn vị;

2.      Danh sách tính trợ cấp cho đối tượng theo biểu số 1A, 1B, 1C, 1D, 2,3,4 lập định kỳ 6 tháng một lần để tổng hợp báo cáo Trung ương theo quy định; (kèm theo đĩa vi tính hiệu Maxcell)

3.       Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc theo tinh giản biên chế của đơn vị;

4.      Quyết định lương trong 05 năm cuối (60 tháng) tính từ thời điểm nghỉ trở về trước;

5.      Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội hoặc tờ khai quá trình công tác được bảo hiểm xã hội xác nhận;

6.      Đối với đối tượng do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ yếu hoặc sức khỏe không đảm bảo hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm phải có Bản nhận xét đánh giá 02 năm gần nhất về việc không hoàn thành nhiệm vụ của đối tượng;

7.      Đối với đối tượng đi học nghề để tìm việc làm mới phải có biên nhận tiền học phí của khóa học.

 

II. CÁCH TÍNH TOÁN :

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Lưu ý : Vì mức lương làm căn cứ tínhtrợ cấp là mức lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ (60 tháng tính từ thời điểm nghỉ trở về trước) nên sẽ dễ sai sót cần tính toán chính xác thời gian (số tháng) hưởng từng hệ số lương trong từng thời điểm hưởng mức lương tối thiểu chung theo quy định;

 

1.      Mức lương tối thiểu 210.000 đ từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2002 (theo Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ) áp dụng mức lương này cho thời gian công tác trước ngày 01/01/2003;

 

2.      Mức lương tối thiểu 290.000 đ từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2005 (theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ và theo Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

 

3.      Mức lương tối thiểu 350.000 đ từ ngày 01/10/2005 đến ngày 30/9/2006 (theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ);

 

4.       Mức lương tối thiểu 450.000 đ từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2007 (theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ);

 

5.      Mức lương tối thiểu 540.000 đ từ ngày 01/01/2008 (theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ;


 

 

MẪU ĐỀ ÁN

 

 

   SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO               COÄNG HOAØ XAƠ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

    THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH                                       Ñoäc laäp - Töï do - Haïnh phuùc

ĐƠN VỊ : ……. ...............................                                    ________________________

         __________________                                    TP. Hoà Chí Minh, ngaøy     thaùng    naêm 2008     

    ́ :              /GD-ĐT/…….

                                                                      ĐỀ ÁN

                                          Thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP

                                            ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ

                                                   về chính sách tinh giản biên chế.

                                                                _____________

 

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ :

Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư số 02/TTLT-BNV-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

 

Căn cứ văn bản số 3752/BHXH-CĐCS ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ; Văn bản số 1515/SNV-SN ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Sở Nội vụ về xây dựng đề án tinh giản biên chế;

 

Căn cứ Quyết định số 5298/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban chỉ đạo thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và chính sách tinh giản biên chế; Chỉ thị số 28/2007/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;

 

Căn cứ Chỉ thị số 28/2007/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, văn bản số 1515/SNV-SN ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Sở Nội vụ về xây dựng đề án tinh giản biên chế;

 

Căn cứ văn bản số 13200/STC-HCSN ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Sở tài chính về dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;

 

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

 

Căn cứ văn bản số         /GDĐT-TC ngày   tháng 01 năm 2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế và căn cứ chức năng, nhiệm vụ và chỉ tiêu biên chế được giao năm 200  : …….., Trường trung học phổ thông ………………………. xây dựng đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của đơn vị như sau :

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG :

1.      Đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

a) Đối tượng tinh giản biên chế :

- Những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư trong đơn vị sự nghiệp công lập do sắp xếp lại tổ chức, biên chế để thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính mà không thể bố trí công việc khác phù hợp tại đơn vị;

- Những cán bộ, công chức, viên chức chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định của vị trí công việc đang đảm nhận nhưng không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí  và không thể bố trí đào tạo lại được để chuẩn hóa về chuyên môn; những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị không hợp lý và không thể bố trí, sắp xếp được công việc khác;

- Những người không hoàn thành nhiệm vụ đối với công việc được giao hai năm liền kề gần đây do năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu hoặc sức khỏe không đảm bảo hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật kém nhưng chưa đến mức buộc thôi việc theo đánh giá của đơn vị;

b)     Đối tượng chưa áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

- Đang trong thời gian điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện có xác nhận của Giám đốc bệnh viện;

- Đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

c)     Đối tượng không được áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

- Những cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc hoặc đi học tập, công tác, nghỉ phép ở nước ngoài quá thời hạn từ 30 ngày trở lên không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

- Những cán bộ, công chức, viên chức không trong diện tinh giản biên chế nhưng tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc hoặc chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước do nhu cầu cá nhân;

- Những cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

2. Nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế :

a) Việc tinh giản biên chế được thực hiện trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, bố trí lại lại lao động trong đơn vị.

b) Việc tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.

c) Không làm ảnh hưởng, xáo trộn lớn đến tư tưởng, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức. Việc chi trả chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ và đúng đối tượng.

d) Việc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng phải bảo đảm chính xác, trung thực, rõ ràng.

e) Không áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với những người vì lý do cá nhân xin được vận dụng chính sách tinh giản biên chế.

3. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế :

Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai tinh giản biên chế theo các trình tự sau :

a)      Phối hợp với tổ chức công đoàn trong đơn vị phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

b)     Rà soát chức năng, nhiệm vụ để định rõ những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần phải sắp xếp lại.

c)     Sắp xếp lại các tổ chuyên môn theo hướng tinh gọn, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính.

      Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo các nội dung sau :

a)      Xác định cơ cấu, số lượng cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng vị trí công việc trong đơn vị.

b)     Phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, viên chức gắn với đánh giá trình độ, năng lực, kết quả công tác và phẩm chất đạo đức, sức khỏe của từng người.

c)     Lựa chọn những người có năng lực, phẩm chất để đưa vào quy hoạch ổn định lâu dài.

d)     Có kế hoạch tinh giản theo từng kỳ/năm (06 tháng một lần)

e)     Xây dựng đề án tinh giản biên chế trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.(mẫu đính kèm)

f)      Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 06 tháng một lần trong năm trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

(̀ sơ xét duyệt trợ cấp tinh giản biên chế theo mẫu đính kèm)

g)     Thanh toán chế độ, chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế và thực hiện quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.

4.      Chính sách tinh giản biên chế :

Chính sách tinh giản biên chế thực hiện theo điều. 5, 6, 7, 8, 9, 10, chương II của Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

 

III. THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA ĐƠN VỊ :

1.      Về tổ chức bộ máy biên chế :

Biên chế của Trường trung học phổ thông ………………………. do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố giao : ….. người, hiện có : ……..người, trong đó có : Bộ phận văn phòng và các tổ chuyên môn như sau :

 

CHỨC DANH

BIÊN CHẾ ĐƯỢC GIAO

BIÊN CHẾ HIỆN CÓ

THỪA

THIẾU

DỰ KIẾN GIẢM

DỰ KIẾN TĂNG

Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

Phó Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

Kế toán

 

 

 

 

 

 

Thủ quỹ

 

 

 

 

 

 

Văn thư

 

 

 

 

 

 

Y tế

 

 

 

 

 

 

Thiết bị, Thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

Tổng phụ trách

 

 

 

 

 

 

Chuyên trách PC

 

 

 

 

 

 

Giáo viên :

 

 

 

 

 

 

Văn

 

 

 

 

 

 

Toán

 

 

 

 

 

 

Lý

 

 

 

 

 

 

Hóa

 

 

 

 

 

 

Sinh

 

 

 

 

 

 

Sử

 

 

 

 

 

 

Địa

 

 

 

 

 

 

Ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

KTCN

 

 

 

 

 

 

TDTT

 

 

 

 

 

 

Quốc phòng

 

 

 

 

 

 

Âm nhạc

 

 

 

 

 

 

Mỹ thuật

 

 

 

 

 

 

Tin học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng :

 

 

 

 

 

 

 

2.      Những nhiệm vụ đề nghị phân cấp ủy quyền :

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………....

3.      Kết quả phân loại CB, CC, VC :

-         Trình độ chuyên môn nghiệp vụ : ………………………………………….

-         Năng lực công tác : …………………………………………………………

-         Kết quả công tác : …………………………………………………………..

-         Phẩm chất đạo đức, tình trạng sức khỏe từng người : ………………………

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẮP XẾP CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, TINH GIẢN BIÊN CHẾ :

Tình hình biên chế đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị :

- Số người có đủ tiêu chuẩn về trình độ, phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ : ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

- Số người chưa có đủ tiêu chuẩn về trình độ, phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cần đào tạo bồi dưỡng tiếp tục sử dụng, bố trí lại cho phù hợp :

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

- Số người không thể sắp xếp công việc, đề nghị giải quyết theo chính sách quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế :

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

Dự kiến số lượng và danh sách những người đề nghị áp dụng chính sách tinh giản biên chế, bảng dự toán số tiền trợ cấp cho từng người theo mẫu quy định, phân chia theo định kỳ, mỗi đợt 06 tháng, gởi Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt :

 * Từ 01/01/2008 đến 30/6/2008 : ……………………………………….

  * Từ 01/72008 đến 31/12/2008 : ……………………………………….

   * Dự kiến các năm tiếp theo : ………………………………………….

 

 

Nơi nhận :                                                                             THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Sở GD&ĐT;

- HT, các PHT;

- TTCM;

- CB, CĐ, ĐTNCS/HCM

- Lưu,